| diệt trừ | đgt (H. trừ: bỏ đi) Làm cho hết sạch: Diệt trừ mối; Diệt trừ những tên phản quốc. |
| diệt trừ | đg. Trừ bỏ đi cho hết: Diệt trừ bọn phản động. |
| Giương cờ diệt trừ tên loạn thần đó thì ai mà không mừng rỡ chào đón. |
| Đức Thượng Sư nào đây ? Họ gì ? Ở đâu ? Ông ấy có mạnh bằng tất cả dòng họ tay chân chúa Nguyễn hay không ? Lỡ tin theo ông ấy mà lực lượng ông ấy yếu quá về sau sẽ ăn nói làm sao với quan phủ quan huyện ? Cho nên phải tìm cách tôn phù một người nào đó trong nhà chúa , dựa vào đấy mà hô hào diệt trừ tên loạn thần tham lam , phản phúc , quỉ quyệt , bủn xỉn... Huệ không nhịn được , vội hỏi : Có phải thầy muốn nói đến hoàng tôn Dương không ? Nhạc kinh ngạc : Hoàng tôn nào ? Có phải cái thằng không... Nhạc nhanh trí kịp dừng lại đúng lúc , liếc nhanh dò xem nét mặt ông giáo. |
| Như vậy là ông đã tìm ra một lẽ sống : diệt trừ bọn Trương Phúc Loan. |
| Khi mọi người sắp sửa xả thịt con kỳ đà khổng lồ , thầy giáo Bảy tháo mục kỉnh ra , mặt đăm chiêu hồi lâu , nói với những người còn ngong ngóng đứng chung quanh : Bất cứ chúng nó từ đâu tới , hung hăng đến thế nào , nếu bà con ta đều đồng tâm nhất trí thì chúng ta có thể diệt trừ được chúng cả. |
| Có người bảo rằng vì họ tàn ác nhưng lại giả đạo đức nên không dám diệt trừ thẳng tay vì đó là tàn dư của chế độ tạp giao thời nguyên thủy mà lại nặng về phần tín ngưỡng – nếu nhất thiết ngăn cấm thì ảnh hưởng ngay đến mùa màng sản xuất của tập thể và đời sống hàng ngày của nhân dân. |
| May mà vua tôi cùng lo , quân dân chung sức , cuối cùng diệt trừ được giặc Bắc và hoàn thành võ công đại định. |
* Từ tham khảo:
- chịa
- chích
- chích
- chích
- chích
- chích ảnh vô thân