| diện mạo | dt. Dáng mặt // thth Dáng-điệu và vẻ mặt: Diện-mạo khôi-ngô. |
| diện mạo | - d. 1 Bộ mặt, vẻ mặt con người. Diện mạo khôi ngô. 2 (id.). Vẻ ngoài nhìn chung. Diện mạo của thủ đô một nước. |
| diện mạo | dt. Vẻ mặt hay dáng vẻ bề ngoài nói chung: diện mạo khôi ngô o diện mạo thủ đô đổi thay từng ngày. |
| diện mạo | dt (H. mạo: dáng mặt) Vẻ mặt: Nhìn xem diện mạo khác người, dưới phàm họa có, dễ ai sánh cùng (Thiên Nam ngữ lục). |
| diện mạo | dt. Vẻ mặt, dáng mặt. |
| diện mạo | d. Cg. Diện mục. Vẻ mặt nói chung, phản ánh tâm tính, trí tuệ: Diện mạo khôi ngô. |
| diện mạo | Giáng mặt: Diện-mạo khôi-ngô. |
| Vì chàng ngắm lại diện mạo và y phục cô “em gái” chẳng có một tí gì là quê hết. |
| Nhưng một sự lạ ! Không những chàng không tưởng tượng ra được diện mạo của Thu mà đến cái tên Thu , chàng cũng quên bẵng. |
| Từ hình dáng diện mạo cho đến cử chỉ , Minh giống hệt như một người điên vậy. |
| Cháu chẳng biết tại sao dì lại yêu được một người nghèo xác nghèo xơ như vậy ! Im , Mạc ! Biết bao nhiêu người , nay tặng dì cái nọ , mai tặng cái kia thiếu điều tan gia bại sản vì dì thì dì lại chẳng coi vào đâu ! Đã bảo im mà lại ! Cháu phải nói cho dì biết chứ ! Cháu không muốn dì bất công như vậy ! Im ngay không tao tát chết bây giờ ! Mạc phụng phịu , miệng lẩm bẩm bước xuống thang gác... Minh ở nhà Nhung ra , diện mạo bơ phờ , tinh thần bại hoại. |
| Ngọc mủm mỉm cười , rồi bạo dạn nhìn thẳng vào mắt chú Lan và nói : Có gì phiền đâu , chỉ vì trước kia tôi yêu một người hình dung , diện mạo như hệt chú... Chú Lan điềm nhiên nói tiếp : Nên nay ông gặp tôi lại nhớ tới , A di đà Phật , người tình nhân của ông , phải không ? Chính thế ! Tình nhân của tôi tên là Thi. |
| Mai nhớ lại dáng điệu , diện mạo Lộc , lúc nàng ngỏ cho chàng biết ngỏ cho chàng biết rằng nàng có thai. |
* Từ tham khảo:
- diện phong
- diện sang
- diện phương như điền
- diện sắc
- diện tấu
- diện thanh