| lí | l. dt. Lí trưởng, gọi tắt. II. 1. Đơn vị đo chiều dài bằng 150 trượng (tức 500 mét): thiên lí o vạn lí. 2. Làng: lí lịch o hương lí o tổng lí. |
| lí | I. dt. 1. Điều được coi là hợp lẽ phải: nói có lí o lí học o lí luận o lí số o lí sự o lí tài o lí thú o lí thuyết o lí tính o lí trí o lí tưởng o bệnh lí o biện lí o chân lí o chí lí o có lí o công lí o định lí o luận lí o nguỵ lí o suy lí o sự lí o thất lí. 2. Lẽ: lí do o lí giải. 3. Vật lí học, nói tắt: thi lí o lí liệu o lí liệu pháp. II. 1.Quản, phụ trách: hộ lí o quản lí. 2. Sắp xếp, giải quyết: chỉnh lí o đại lí o liều lí o thụ lí o xử lí. |
| lí | dt. Cây leo, trồng thành giàn làm bóng mát và làm cảnh, lá hình tim, mọc đối, hoa vàng lục: Tóc em dài em cài hoa lí, Miệng em cười hữu ý anh thương. |
| lí | dt. Điệu hát dân gian chịu nhiều ảnh hưởng của nhạc đàn, ngắn, gọn và phong phú: điệu lí o lí ngựa ô o hát lí. |
| lí | Cá chép: lí ngư vọng nguyệt. |
| lí | I. Cây, quả mận: đào lí. Il. Những thứ mang theo khi đi đường: hành lí. |
| lí | 1. Giày. 2. Giẫm lên. 3. Trải qua: lí lịch. |
| lí | Đơn vị đo độ dài ở biển: hải lí. |
| lí | dt Thứ cây leo có hoa thơm mọc thành chùm: Nấu canh hoa lí. |
| lí | dt 1. Lẽ phải: Việc làm không có lí. 2. Nguyên nhân: Vì lí gì anh làm thế?. |
| lí | dt Lí truởng nói tắt (cũ): Ông lí làng tôi. |
| lí | dt Một điệu dân ca: Ngồi nghe hát lí. |
| lí | dt Một dặm đường (cũ): Vượt qua năm mươi lí. |
| lí | dt Vật lí nói tắt: Học khoa Lí ở trường Đại hợc sư phạm. |
| lí | 1. Thứ dây leo, có hoa thơm, màu vàng vàng. 2. Nói màu gì giống màu hoa lí. |
| lí | I. 1. Đạo tự-nhiên: Lí huyền-diệu của trời đất. 2. Lẽ phải: Nói có lí. 3. ý tứ hợp với lẽ phải: Bài ấy văn-lí cứng lắm. II. 1. Trị, sửa, làm: Lí-tài. 2. Xét lẽ: Li-hội. |
| lí | Làng: Hương-lí. |
| lí | Dặm: Đường thiên-lý. |
| lí | 1. Tên một họ. 2. Tên một nhà làm vua ở nước ta. |
| lí | Loài mận: Sân đào lí mưa lồng man-mác (C-o). |
| lí | Cá chép. |
| lí | 1. Giầy. 2. Giầy xéo lên. |
| Tâm trí chàng như bị cử chỉ và ngôn ngữ kỳ khôi của Tuyết huyễn hoặc , tựa như con chim bị cặp mắt lí tí của con rắn thôi miên làm cho không thể nhúc nhích. |
Bà làm như không trông thấy Hồng , tuy Hồng đã chắp tay chào một câu lí nhí trong miệng. |
| Lại cái cười nữa , cái cười hở hai hàng lợi của bgà ta , sao mà ghê sợ thế ! Ghê sợ cả cái giọng hời hợt : “Cô Hồng đấy à ? Lâu nay cô có đi Hà Nội thăm cô phán Căn không ?” Mỗi khi nghe thấy câu hỏi ấy , Hồng chỉ lí nhí đáp lại một tiếng “không” rồi lảng ngay vào nhà trong , để khỏi phải trông thấy cái nhìn chế nhạo của bà đốc và cái lườm dữ tợn của dì ghẻ... “Đàn bà !” Tiếng oán trách ấy tự thâm tâm Hồng thốt ra. |
Bà phán mời ông Canh ngồi lại phòng ngoài , rồi vào buồng Hồng , Hồng chổi dạy lí nhí chào : Cô ạ... Em cứ nằm... quan đốc lên thăm bệnh em đấy... Thế nào , hôm nay có đỡ không ? Đỡ nhiều phải không ? Vâng. |
Anh nhất kì tâm Sao cô bay khéo nhị kì tình ? Vì ai xui giục cho cô mình nhị kì tâm Đêm hôm qua vắng khách tri âm Vắng hoa thiên lí thăm trầm cội cây Đêm hôm qua rót đọi dầu đầy Than thân với bóng , bóng rầy bóng chẳng có thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn dập tắt nửa thương nửa cười Bấy lâu nay gần bến , xa vời. |
BK Anh nhất kì tâm Sao cô hay khéo nhị kì tình ? Vì ai xui giục cho cô mình khéo nhị kì tâm Đêm hôm qua vắng khách tri âm Vắng hoa thiên lí thăm trầm cội cây Đêm qua rót đọi dầu đầy Than thân với bóng , bóng rầy bóng chẳng có thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn dập tắt nửa thương nửa cười Bấy lâu nay gần bến , xa vời. |
* Từ tham khảo:
- lí do
- lí giải
- lí hào
- lí hí
- lí hội
- lí hương