| le lói | - đg. Chiếu ra một ánh sáng rất yếu ớt. Mấy đốm lửa le lói từ xa. Ánh đèn le lói trong đêm. Còn le lói chút hi vọng (b.). |
| le lói | đgt. Phát ra ánh sáng rất yếu ớt, tựa hồ như sắp tắt: ánh đèn le lói từ xa o Đâu rồi (..) lớp học đêm le lói đèn dầu (Nguyễn Duy) o Còn le lói chút hi vọng o Trong buồng các vú chỉ có mình chị với ngọn đèn hoa kỳ le lói trên hòm khoá chuông (Ngô Tất Tố) o Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh (Nguyễn Đổng Chi). |
| le lói | đgt Nói một ánh sáng yếu ớt chiếu từ quãng xa trong ban đêm: Nhìn về phía rừng, thấy một ngọn đèn le lói. |
| le lói | .- t. Nói ánh sáng yếu chiếu từ quãng xa trong ban đêm: Ngọn đèn le lói. |
Đêm hôm ấy , trong cái khoang nhỏ , dưới ánh đèn le lói , hai anh em ngồi uống rượu quên cả trời đất. |
| Dãy phố ngói và những tàn cây bã đậu thấp thoáng trong làn sóng đất ; một ngọn đèn le lói từ ngôi nhà ai còn thức , chiếu nhấp nhây , dường như nhảy lên nhảy xuống đằng xóm chợ im lìm kia. |
| Vài ngôi sao le lói mọc lưa thưa. |
| Trong bóng tối lờ mờ , dưới vòm trời ảm đạm le lói một vài ngôi sao xa lắc , ông đang ngồi phệt bên nấm mộ , đầu cúi xuống , bàn tay lơ đễnh đưa đi đưa lại nhổ những cọng cỏ dưới chân. |
| Trăng tà con quạ kêu sương , Lửa cle lói lói , sầu vương giấc hồ. |
| Bây giờ , ngồi ở trong một quán nước vắng teo mà nhìn lên gác nhà le lóiói một làn ánh sáng mờ mờ ấm ấm , người chồng phiêu bạt đột nhiên cảm thấm thía hơn cả bao giờ nỗi cô chích của mình và bao nhiêu kỉ niệm với người vợ bùi ân ngọt ái khi xưa lại trở về như những cánh chim non trong mộng. |
* Từ tham khảo:
- le ngoe
- le que
- le te
- le te
- le te
- le te như ghe lộn ngược: