| lập ngôn | đt. Đặt lời nói trong một bài văn: Cách lập-ngôn vững-chãi. |
| lập ngôn | - Viết sách, truyền lại tư tưởng, tri thức cho đời sau. |
| lập ngôn | đgt. 1. Đặt lời trong bài nghị luận. 2. Dựng ra chuyện và nói khẳng định như thật, như mọi người đã thừa nhận cả: lời nói lập ngôn o Cứ cái kiểu lập ngôn như vậy thì áp đặt quá. |
| lập ngôn | đgt (H. ngôn: lời nói) Biên soạn sách vở để phổ biến tư tưởng của mình: Muôn đời sau còn ghi lại sự nghiệp trứ thư lập ngôn của Nguyễn Trãi. |
| lập ngôn | .- Viết sách, truyền lại tư tưởng, tri thức cho đời sau. |
| lập ngôn | Đặt lời nói trong bài nghị-luận: Cách lập ngôn không được đứng-đắn. |
| Ông sợ lập ngôn hay thi thư của sĩ phu Bắc Hà vốn vọng Lê không ưa triều Nguyễn được in tự do rồi phổ biến rộng rãi trong dân chúng sẽ làm lung lay triều đình. |
| Các nhà làm văn xưa không nghĩ đến chuyện in , họ chỉ lo lập ngôn tức là nói những lời có ích cho đời nhưng thấy có người in văn của mình thì cũng thích nên nhà in nghe nói ai có bản văn hay chỉ đem cái lễ "chè rượu" đến xin là được ngay. |
| Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu Từ Đạt ở Khoái Châu , (1) lên làm quan tại thành Đông Quan (2) thuê nhà ở cạnh cầu Đồng Xuân , láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng lập ngôn. |
| Đình thần ghét lập ngôn tính hay nói thẳng , ý muốn làm hại , bèn hùa nhau tiến cử. |
| Khi sắc đi phó nhậm , Phùng lập ngôn bảo Nhị Khanh rằng : Đường sá xa xăm , ta không muốn đem đàn bà con gái đi theo , vậy con nên tạm ở quê nhà. |
Sinh không đừng được , mới bày một bữa tiệc từ biệt , rồi cùng lập ngôn đem người nhà đi vào phương nam. |
* Từ tham khảo:
- lập phương
- lập phương trình
- lập quốc
- lập tâm
- lập thân
- lập thể