| lấm tấm | trt. Có nhiều mụt nhỏ li-ti: Ban nổi lấm-tấm; Lấm-tấm như hàng mình cát. |
| lấm tấm | - Nói có nhiều hạt nhỏ li ti : Lấm tấm mưa phùn. |
| lấm tấm | tt. Có nhiều hạt, nhiếu chấm, dấu vết nhỏ li ti và đều: mặt lấm tấm tàn nhang o Mồ hôi lấm tấm trên trán o Vỏ ốc trắng những luống cày phơi ải, Bờ ruộng bùn lấm tấm dấu chân cua (Nguyễn Duy) o Cái thì mốc xanh, cái thì mốc vàng, cái thì lấm tấm hoa bèo, cái thì trạt những nhựa chuối (Nam Cao). |
| lấm tấm | tt, trgt Có nhiều hạt nhỏ li ti: Những giọt mồ hôi lấm tấm trên trán (Ng-hồng); Lối vào lấm tấm in rêu (Bùi Kỉ). |
| lấm tấm | tt. Thưa thớt, rải-rác: Đôi mái nhà tranh lấm-tấm vàng (H.m.Tử) |
| lấm tấm | .- Nói có nhiều hạt nhỏ li ti: Lấm tấm mưa phùn. |
| lấm tấm | Lăm-tăm từng hạt nhỏ: Mặt lấm-tấm trứng cá. Lấm-tấm mưa bay. |
| Trong một căn nhà chật hẹp và bẩn thỉu , một thiếu phụ bế con nhìn ra , nét mặt thiếu thụ trong bóng tối , Trương đoán là đẹp và có duyên : cạnh gường vì nhà chật để mấy cái hòm cũ , một đôi gối và một cái chăn bông bọc vải đỏ lấm tấm hoa. |
| Tưởng nhớ đến ngày chủ nhật nắng , một ngày đã xa lắm chàng đứng nhìn những con bướm trắng bay lên một luống cải lấm tấm hoa vàng , và nhớ cảø cái ngạc nhiên của mình khi nhìn cảnh rất thường ấy. |
Ra khỏi ga. Trương đứng dậy giơ tay đón những giọt mưa rơi lấm tấm , chàng nghĩ bụng : Mưa này thì có thể đi bộ được |
| Hôm ấy nàng mặc một chiếc áo màu hoàng yến , căn nhà nàng đến chơi là một căn nhà cổ có một bức tường dài quét vôi trắng và ở trong vườn nhô ra mấy ngọn lựu lấm tấm hoa đỏ. |
Có lắm đêm , trời đương mưa gió , chàng trở dậy đi bộ ra Khâm Thiên tìm các bạn chơi : chàng muốn đi bộ hơn là đi xe mặc dầu trời lấm tấm mưa vì chàng thấy có một cái thú đầu đoạ tấm thân mình. |
| Thấy trán ông lấm tấm mồ hôi , sợ ông vì nóng quá đâm ra gắt gỏng nên tôi ra vặn quạt cho chạy. |
* Từ tham khảo:
- lậm
- lậm cậm
- lậm của
- lậm lụi
- lân
- lân