| đẹt | tt. Lâu lớn, không lớn: Cau đẹt, heo đẹt, con đẹt. |
| đẹt | đgt. Đánh nhẹ bằng mấy quân bài: Chơi tam cúc, bạn nào thua sẽ bị đẹt mũi. |
| đẹt | tt. Lâu lớn, không lớn: Heo đẹt o Trái dừa đẹt o Thằng bé đẹt. |
| đẹt | tt Còi cọc: Thằng bé đẹt quá. |
| đẹt | đgt Dùng quân bài đánh nhẹ: Thua tam cúc bị đẹt mũi. |
| đẹt | tt. Cặn-còi: Đẻ con gì mà đẹt quá. |
| đẹt | (đph). t. Còi cọc, không lớn: Người đẹt; Cây đẹt. |
| đẹt | đg. Đánh nhẹ bằng mấy quân bài: Thua tam cúc bị đẹt tay, đẹt mũi. |
| đẹt | Lấy quân bài mà đánh nhẹ: Đánh tam-cúc bị đẹt mũi. |
Rồi nàng coi đứa con đang lẹt đẹt bên mình như cái trụ để nàng tựa. |
Một lát , hơi nóng bốc ra , than nổ lẹt đẹt như tiếng pháo , nhựa củi sôi như reo , bụi hồng lấm tấm như nhảy múa , khiến Chương lại vui vẻ ngồi sưởi mà mơ mộng liên miên tới những sự mong manh của đời người... Có tiếng chuông ở cổng. |
Nhưng Ái có gánh được không ? Ðược chứ ! Lúc đó trong lò đã bén củi , đương bùng bùng cháy , tiếng nỗ lách tách , lẹt đẹt , Ái vỗ tay reo : Nó kêu như pháo ấy , cậu ơi ! Ừ , pháo của cậu đấy. |
| Chỉ biết rằng thằng cò Tây , bọn lính Tây trong thành san dá trước đây hay đuổi học sinh chúng tôi và thường bắt bớ đánh đập dân chúng , đã bị mình bắt bỏ vào khám sau một hồi chúng nó nổ súng lẹt đẹt chống cự lại ta , và bọn binh lính Nhật đóng trong thành phố lúc trước , giờ đây ra đường cúi mặt xuống , lê chiếc gươm dài như lê một khúc củi mục mà đi thất thểu. |
Tất nhiên , một bậc thiên tài như Bắp Rang mà học hành lẹt đẹt là chuyện quá đỗi khó tin. |
| Nó muốn ba mẹ nó hiểu rằng một đứa học hành lẹt đẹt như nó thì không mong gì trở thành bác sĩ tương lai. |
* Từ tham khảo:
- đê
- đê
- đê-ca
- đê-ca-rít
- đê-ctan-xin
- đê điều