| đèn vàng | dt. Đèn hiệu kính vàng, khuyên cẩn-thận hoặc báo-hiệu sự qua lại sắp đổi chiều. |
| Nhưng muốn lễ thế nào thì lễ , vào ngày tết Trung Nguyên nhà nào cũng phải nấu một nồi cháo trắng múc ra từng chén đặt ở trước nhà , và nhang đèn vàng mã , chè đường bỏng bộp bầy ra để cho các u hồn phảng phất ở chung quanh đó tìm lại mà phối hưởng. |
| Ngày 27 5 1957 , Bộ Giao thông và Bưu điện lại ra nghị định bổ sung Luật đi đường bộ thêm điều 22 , quy định tín hiệu đèn giao thông đô thị với ba màu : đỏ , xanh và vàng ; đèn đỏ các phương tiện phải dừng trước hàng đinh , đèn vàng thì các phương tiện đang qua ngã ba ngã tư được đi tiếp , đèn xanh thì được đi. |
| Vì không có mặt kính màu nên để có màu đỏ họ sơn bóng điện màu đỏ , đèn vàng sơn bóng màu vàng và đèn xanh thì sơn màu xanh. |
đèn vàng BÁO HIỆU : Chú ý dừng lại ! Hoặc : Chú ý , chuẩn bị đi ! Nếu đèn vàng bật lên sau đèn xanh thì báo hiệu "chú ý , dừng lại" , vì tiếp đó đèn đỏ sẽ sáng. |
| Trong trường hợp này : Xe cộ phải dừng lại trước hàng đanh thứ nhất của ngã tư , trừ những xe đã vượt qua hàng đanh thứ nhất khi đèn vàng vừa bật sáng , thì vẫn tiếp tục đi. |
| Người đi bộ phải dừng lại trên hè phố , trừ những người đã bước xuống lòng đường khi đèn vàng vừa bật sáng , thì vẫn tiếp tục đi. |
* Từ tham khảo:
- đồ mưu
- đồ mưu lập kế
- đồ nào thức ấy
- đồ nghề
- đồ quỷ
- đồ rau