| đến nỗi | trt. Nh. Đến đỗi: Con ơi con nói trớ-trêu, áo mặc trong mình đến nỗi gió bay (CD). |
| đến nỗi | 1. Đến mức trở nên không bình thường, vì ở mức độ quá cao: bận đến nỗi không có thời gian thăm bạn o đông đến nỗi không len chân được 2. Có mức độ tệ hại (thường dùng với ý phủ định): đâu đã đến nỗi nào o không đến nỗi như người ta đã nói o tử tế thì đâu đến nỗi. |
| đến nỗi | trgt 1. Tới mức: Người ấy không đến nỗi xấu xa đến thế 2. Khiến cho phải chịu: Rằng: Tôi trót quá chân ra, để cho đến nỗi trôi hoa giạt bèo (K); Vì chính phủ nghe không đến, thấy không khắp, đến nỗi những bậc tài đức không thể xuất thân (HCM). |
| đến nỗi | trt. Tới nỗi, cho đến: Làm gì mà đến nỗi phải quy-luỵ thế? |
| đến nỗi | l. nh. Đến đỗi. Cho tới mức: Bận đến nỗi không còn thì giờ giải trí. |
Với số ruộng ấy , bà chẳng dám kiêu căng khoe khoang là giàu nhưng ăn tiêu cũng đủ và trong nhà không đến nỗi túng bấn. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Trí óc nàng chất phác dđến nỗinàng cho việc gì đã có người làm thì mình cũng có thể làm theo được , không cần phải do dự , suy nghĩ gì nữa. |
| Ông ta thấy cậu không dđến nỗiđần độn , bèn khuyên cậu nên học thêm để biết ít tiếng tây. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà dđến nỗithế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Trác cũng chẳng dđến nỗiđần độn nên chưa bao giờ tự ý mua thức ăn mà bị cô chê bai. |
* Từ tham khảo:
- đến nơi đến chốn
- đến tết
- đến tháng
- đểnh đoảng
- đểnh đoảng như rau cần nấu suông
- đệp