| kinh sử | dt. Kinh-điển và lịch-sử: Trai thì đọc sách ngâm thơ, Giùi mài kinh-sử để chờ kịp khoa (CD). |
| kinh sử | - Kinh điển và lịch sử: Giùi mài kinh sử. |
| kinh sử | dt. Sách kinh điển thời cổ Trung Quốc mà người đi thi theo chế độ khoa cử phong kiến phải học thuộc: dùi mài kinh sử o kinh sử làu thông. |
| kinh sử | dt (H. kinh: sách; sử: lịch sử) Sách vở: Xin chàng kinh sử học hành, để em cày cấy, cửi canh kịp người (cd); Dẫu có bạc vàng trăm vạn lạng, sao bằng kinh sử một vài pho (LQĐôn). |
| kinh sử | dt. Sách kinh, sách-sữ: Dùi mài kinh-sử đề chờ kịp khoa (C.d) |
| kinh sử | .- Kinh điển và lịch sử: Giùi mài kinh sử. |
| kinh sử | Sách kinh và sách sử: Đêm ngày kinh sử dùi mài. |
Hiệp thư hà xứ gia công tử , Học bác tài xa quán kinh sử. |
Nho sinh bỗng có một người , Văn chương kinh sử tót vời làu thông. |
| Hiến là người Bắc (tức Trung Quốc) , thông hiểu kinh sử , thường theo các cuộc chinh phạt làm quân sư , cùng là khuyên vua lên ngôi , mưu bàn việc nước , có công lớn , vua tin dùng như tâm phúc , đến đây chết. |
| Lớn lên , không chăm việc sản nghiệp , chỉ học kinh sử qua loa , khảng khái có chí lớn. |
| Đến mười lăm tuổi , thông minh hơn người , làu thông kinh sử và các thuật , vẫn còn có ý tranh đoạt ngôi trưởng đích. |
| 1322 Theo Thông giám tập lãm thì năm Hoàng Khánh thứ 3 (1314) mới định phép thi ba kỳ là : kỳ thứ nhất thi hai bài minh kinh và kinh nghi ; kỳ thứ hai thi các bài phú , chế , cáo , chương , biểu theo cổ thể ; kỳ thứ ba thi một bài văn sách , hỏi về kinh sử và thời sự. |
* Từ tham khảo:
- kinh sử làu thông
- kinh tà
- kinh tả
- kinh tài
- kinh táo
- kinh tâm táng đởm