| kinh giới | dt. (Đy): Loại cây lá nhọn, hoa màu lục, khí ấm, vị cay và đắng, tính thăng-phù. |
| kinh giới | - Loài cây nhỏ, cùng họ với bạc hà, lá có mùi thơm, dùng làm gia vị hay làm thưốc. |
| kinh giới | dt. Cây trồng làm rau thơm và làm thuốc, thân vuông mọc đứng, lá mọc đối mép khía răng, mặt dưới gân lồi, cụm hoa ở đầu ngọn. |
| kinh giới | dt (H. kinh: tên cây; giới: tên cây) Loài cây nhỏ, cùng họ với bạc hà, lá có mùi thơm, dùng làm gia vị và làm thuốc: Đắp lá kinh giới vào trán để khỏi nhức đầu. |
| kinh giới | đt. Phép chia vạch giới-hạn đất-đai cho cân nhau theo phép tỉnh-điều ngày xưa. |
| kinh giới | dt. (th) Loại cây nhỏ, lá nhọn, hoa sắc lục thường dùng làm vị thuốc. |
| kinh giới | .- Loài cây nhỏ, cùng họ với bạc hà, lá có mùi thơm, dùng làm gia vị hay làm thưốc. |
| kinh giới | Thứ cây nhỏ, lá có mùi thơm, dùng làm thuốc hay làm rau thơm. |
| Hôm sau , nó mang đến đủ loại rau thơm : tía tô , kinh giới , mùi tàu , xương sông , lá lốt... trồng cho kín hai luống. |
| Chị cứ phải vò lá kinh giới với lá đào tắm cho chúng. |
| Tuy vậy , cái mát đó sẽ không được hoàn toàn nếu lúc ăn , ta lại để thiếu mất thứ rau ghém , gồm mấy thứ chính : rau chuối thái mỏng , ngổ Canh , thơm , kinh giới và tía tô. |
Cây chuối con thái ra thật mỏng , được ít nào thì cho vào một chậu nước lã có đánh một tí phèn , đặt vào đĩa , trông như những cái đăng ten trắng muốt ; ngổ Canh và kinh giới thì xanh màu ngọc thạch ; rau thơm sẫm hơn , còn tía tô màu tím ánh hồng : tất cả những thứ rau đó không cần phải ngửi cũng đã thấy thơm thơm ngan ngát lên rồi , mà mát , mà mát quá ! Dầm mỗi thứ rau đó vào một ít nước nộm rồi điểm mấy sợi bánh đúc trắng ngà , và một miếng , anh sẽ thấy là ta và vào miệng tất cả hương vị của những thửa vườn rau xanh ngắt nơi thôn ổ đìu hiu. |
Cái thứ rươi rang này , cho vào hộp đậy thật kín , gặp hôm nào gió hiu hiu , trời buồn buồn , lấy ra mà gói kiểu chả Sài Gòn , ăn với rau xà lách , thơm , mùi , tía tô , kinh giới , xương sông , chấm nước mắm giấm ớt , cũng hay đáo để. |
Là vì ăn cái thứ gỏi cá sống , điều đáng chú ý nhất là rau , mà rau không phải chỉ có một hai thứ như ăn nộm hay vài bốn thứ như ăn chả : nhưng có đến mười thứ mà hầu hết là những thứ rau , lá cầu kỳ như lá sung , lá ổi , lá cúc tần , lá đơn , lá vông , lá sắn , rau húng láng , rau thơm , rau mùi , tía tô , kinh giới... Ngần ấy thứ rau phải đủ , thứ nọ đỡ cho thứ kia thì gỏi mới hoàn toàn. |
* Từ tham khảo:
- kinh hãi
- kinh hậu
- kinh hoàng
- kinh hoàng khiếp vía
- kinh hoảng
- kinh hồn