| dè đâu | đt. Ngờ đâu, lời tỏ sự tỉnh-ngộ: Dè đâu nó hư-đốn như vậy. |
| dè đâu | trgt Có ngờ đâu: Tôi đến thăm ông ấy dè đâu ông đã mất từ mấy tháng rồi. |
| dè đâu | ph. Ngờ đâu: Bài làm khá, dè đâu lại trượt. |
Anh mến chậu hoa hường , anh dốc lòng dựng xén Ước trồng đặng bén , sớm trổ hương nồng Ai dè đâu phải trận gió đông Làm rời hồng rã lục , cho hường lạt hương nồng Dầu anh gan sắt dạ đồng Chia tình cảnh ấy , sao lại không não phiền Anh mong bắt cá chuồn chuồn Khi vui nó lội khi buồn nó bay Chim trời cá nước chi đây Cá lội đằng cá , chuồn bay đằng chuồn Anh mong cho cả gió đông Cho thuyền tới bến , anh trông thấy nàng. |
| Bàn tay mấy năm cầm súng chuyển sang cầm cuốc dè đâu cũng lóng ngóng ngang bàn tay trắng trẻo trong quầy mậu dịch. |
* Từ tham khảo:
- héo don
- héo gan héo ruột
- héo hắt
- héo hon
- héo hon ruột tằm
- héo như bầu đứt dây