| dễ ăn | trt. C/g. Dễ nuốt, ăn dễ-dàng: Già rồi, có canh dễ ăn // tt. (B) Hiền, thật-thà, dễ bị hiếp: Đừng tưởng tôi dễ ăn mà làm dữ // Hơi ngọt, không chua: Quýt dễ ăn // Trôi-chảy, sẽ có kết-quả tốt: áp-phe nầy dễ ăn mà! |
| dễ ăn | tt Có thể thành công không khó khăn gì: Việc dễ ăn thế, ai chẳng làm được. |
| dễ ăn | tt. 1. Dễ thấm vào: Màu dễ ăn // Màu dễ ăn. 2. (lái) Dễ thành công, dễ thắng: Buôn cái ấy dễ ăn lắm. |
| dễ ăn | t. Có thể thành công, có thể thắng một cánh dễ dàng: Việc dễ ăn thế mà làm không xong. |
| Hắn thấy dễ ăn , liền ra tay trước. |
Không hiểu đối với các khách khác ra sao , cứ riêng tôi thấy thì thứ bánh nguội này dễ ăn hơn bánh khác. |
Ít lâu sau này , có nhiều bà hàng giò , chả , lại chế ra một thứ chả cốm (chả lợn trong có cốm) ăn bùi , mà lại béo ngầy ngậy , thử dùng một hai nắm ăn vã cũng ngon ăn thứ chả này phải thật nóng mới thú , nguội thì không còn ra trò gì... Nhưng nội các thứ quà làm bằng cốm , thanh nhã và dễ ăn nhất có lẽ là chè cốm , một thứ chè đường có thả những hạt cốm Vòng. |
| Khoai trong có ý đỡ bứ hơn , nhưng thường thường thì lại không đậm đà như thứ khoai nghệ vàng thắm màu hổ phách , dễ ăn hơn nhiều. |
| Ai cũng ăn chơi. Không nhiều đâu với đồng tiền bây giờ chỉ năm đồng bạc , ta đã có thể có một mẹt bún thật ngon , vừa dễ ăn mà lại vừa mát ruột , ăn tiện đáo để , không có phiền toái , nhiêu khê gì hết |
| Tôi đưa bạn về nhà Quân , nghe hai ông anh thành phố trình bày ý tưởng , Quân cười : "làm vườn bây giờ không dễ ăn , mấy anh nên chuyển hướng đi , còn như quyết tâm làm thì phải làm cho tới , đừng nửa vời rồi tiền mất tật mang". |
* Từ tham khảo:
- chó ăn vụng bột
- chó ba quanh mới nằm, gà ba lần vỗ cánh mới gáy
- chó ba quanh mới nằm, người ba lăm mới nói
- chó Bắc Kinh
- chó biển
- chó bỏ giỏ cua