| đẻ | đt. Sinh nở, rặn con hoặc trứng ra khi mắc rặn: Sinh đẻ; Mang nặng đẻ đau; Gà đẻ gà cục tác; Cô đẻ thằng bé con trai, Chồng cô về hỏi con ai thế nầy? (CD) // Té ra, nẩy-nở ra: Tiền để trong nhà tiền chửa, tiền ra khỏi cửa tiền đẻ (tng). // (R) Nứt bể (lòng) vì bị nổ tức: Súng đẻ. |
| đẻ | - đgt. 1. Tự làm cho con hoặc trứng thoát khỏi tử cung ra ngoài: mẹ đẻ con ra, nuôi lớn lên gà đẻ trứng. 2. Được sinh ra: cháu nó đẻ ở quê ngày sinh tháng đẻ 3. (Cây cối) nảy sinh nhánh hoặc cây con: lúa đẻ nhánh bèo đẻ đầy ruộng. |
| đẻ | đgt. 1. Tự làm cho con hoặc trứng thoát khỏi tử cung ra ngoài: mẹ đẻ con ra, nuôi lớn lên o gà đẻ trứng. 2. Được sinh ra: cháu nó đẻ ở quê o ngày sinh tháng đẻ 3. (Cây cối) nảy sinh nhánh hoặc cây con: lúa đẻ nhánh o bèo đẻ đầy ruộng. |
| đẻ | đgt 1. Nói phụ nữ hoặc động vật cái sinh con: Không đẻ không thương (tng); Lợn đẻ lứa thứ hai 2. Sinh ra: Anh ấy đẻ ở Hải-dương 3. Nảy nở ra: Nợ đẻ lãi; Bán rẻ còn hơn đẻ lãi (tng). đt, dt Mẹ: Đẻ tôi đi chợ; Đẻ cho con tiền trả tiền học; Đẻ đi chợ, con coi nhà nhé; Em nghịch thế, đẻ mắng cho đấy. tt Thuộc quan hệ dòng máu trực tiếp: Bố đẻ; Mẹ đẻ; Con đẻ. |
| đẻ | đt. 1. Sinh nở: Đau như đau đẻ. Mang nặng đẻ đau. Gà đẻ gà cục tác. // Gà đẻ. Đàn bà đẻ. Thú vật đẻ. Đẻ non. Con đẻ. Đẻ rơi. |
| đẻ | I. đg. 1. Nói đàn bà hoặc vật cái cho thoát con hoặc trứng từ cơ thể ra ngoài: Lợn đẻ lứa thứ hai. 2. Ra đời: Tôi đẻ ở Hà Đông. 3. Nảy nở ra: Nợ đẻ lãi. II. d. Mẹ: Đẻ tôi đi chợ. III. t. Thuộc quan hệ dòng máu trực tiếp: Bố đẻ; Mẹ đẻ; Con đẻ. |
| đẻ | Sinh nở: Đẻ con, đẻ trứng. Nghĩa bóng: nẩy-nở nhiều ra: Nợ đẻ lãi. Văn-liệu: Mang nặng đẻ đau. Gà đẻ, gà cục-tác. Đau đẻ, như ngứa ghẻ đòn ghen. Có chửa có đẻ. Cây không trồng không tiếc, Con chẳng đẻ chẳng thương. Tiền để trong nhà tiền chửa, Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ (T-ng). |
| Không phải cậu phán ghét bỏ nàng , nhưng cậu vẫn e dè sợ sệt vợ cả nên cũng chỉ coi nàng như người dđẻphụ khi nào người vợ cả đã thỏa mãn , không còn thèm muốn. |
| Mẹ nàng cũng đã nhiều lần than phiền điều đó , và vẫn buồn rầu về nỗi chàng rể khinh thường mẹ vợ... Mẹ nàng chết vừa được ba tháng , đứa con gái nàng đẻ được hơn một năm cũng chết. |
| Mới đẻ ra nàng tự nuôi lấy. |
| Mày chỉ là đứa ăn nhờ , làm giúp , đẻ hộ bà thôi ! Trác bĩu môi như để chế giễu cái ý nghĩ đẻ hộ của mợ phán. |
| Nàng nghĩ thầm : " đẻ hộ gì mà cũng cứ năm một ! " Rồi nàng nghĩ đến mấy đứa bé mợ phán đẻ rồi chết cả , nàng nói , giọng mỉa mai : Ác thế không trách chỉ đẻ đau mà không được nuôi. |
| Nàng nghĩ thầm : đẻ ra rồi trông thấy con phải đánh đập cả ngày chỉ thêm đau lòng. |
* Từ tham khảo:
- đẻ con nào, cắt rốn con ấy
- đẻ đái
- đẻ khó
- đẻ lạnh
- đẻ như gà
- đẻ như ngan như ngỗng