| khúc | dt. Đoạn, lóng: Chặt khúc, đứt khúc; Anh-hùng nào phải khúc lươn, Khi cuộc thì ngắn khi vươn thì dài (CD)// Đỗi, đoạn đường trên bộ hay dưới sông: Khúc đường, khúc rừng; Nói đẩy-đưa cho vừa lòng bạn, Sóng giang-hà khúc cạn khúc sâu (CD)// Bài hát, bản đàn: Ca-khúc, ngâm-khúc; Cuộc vui gảy khúc đoạn-trường ấy chi? (K)// Cong, không ngay-thẳng: Uốn khúc, gấp khúc // Vụn-vặt: Hương-khúc. |
| khúc | dt. (thực): Thứ rau giống cây cúc, mọc ở ruộng, lá dùng làm bánh: Rau khúc // Tên thứ bánh làm bằng rau khúc: Bánh khúc. |
| khúc | - 1 d. Rau khúc (nói tắt). - 2 d. 1 Phần có độ dài nhất định được tách ra hoặc coi như tách ra khỏi một vật để thành một đơn vị riêng. Khúc gỗ. Cá chặt khúc. Khúc đê mới đắp. Sông có khúc, người có lúc (tng.). Đứt từng khúc ruột. 2 Bài thơ, bài ca hay bài nhạc ngắn. Hát khúc khải hoàn. Khúc tình ca. |
| khúc | dt. Rau khúc, nói tắt: nấu canh khúc. |
| khúc | l. dt. 1. Đoạn được cắt ra khỏi vật thể thành đơn vị riêng: khúc mía o khúc bánh. 2. Bài ca, bài thơ, nhạc ngắn: khúc nhạc o khúc tình ca o bi khúc o ca khúc o điệp khúc o hành khúc o khí khúc o hòa khúc o ngâm khúc o nhạc khúc. II. Cong trái với trục (thẳng): khúc chiết o khúc khuỷu o khúc xạ o gấp khúc. 2. (Sự việc, vấn đề) không công khai, không rõ ràng: khúc mắc o khất khúc o oan khúc o uẩn khúc o uỷ khúc. |
| khúc | dt Thứ rau thấp mọc tự nhiên ở ruộng mới gặt xong: Bánh khúc. |
| khúc | dt 1. Đoạn do một vật dài chặt ra: Khúc gỗ; Khúc củi. 2. Phần cắt ra: Khúc cá. 3. Đoạn sông: Sông có khúc, người có lúc (tng). 4. Từng đoạn của bài ca, bài nhạc: Mẹ mong con chóng ca khúc khải hoàn (NgHTưởng); Cuộc vui gảy khúc đoạn trường ấy chi (K). |
| khúc | dt. 1. Một đoạn: Sông có khúc, người có lúc (T.ng) 2. Bài đàn, bài hát: Lựa chi những khúc tiêu-tao (Ng.Du) Cuộc vui gảy khúc đoạn trường ấy chi (Ng.Du) |
| khúc | - d. X. Rau khúc. |
| khúc | .- d. 1. Một trong những phần tách khỏi nhau thực sự hay chỉ trong ý nghĩ: Khúc gỗ; Khúc cá; Khúc sông. 2. Từng đoạn của bài ca, hài nhạc: Cuộc vui gảy khúc đoạn trường ấy chi (K). |
| khúc | Thứ rau giống cây cúc, mọc ở ruộng, lá dùng làm bánh. |
| khúc | (bánh) Thứ bánh làm bằng lá cây khúc. |
| khúc | I. 1. Một đoạn: Khúc sông. Khúc gỗ. Khúc cá. Văn-liệu: Khúc nhà tay lựa nên xoang (K). Lựa chi những khúc tiêu-tao (K). Càng nhìn vẻ ngọc, càng say khúc vàng (K). Sinh ca mấy khúc vang-lừng (C-o). Cuộc vui gảy khúc đoạn-trường ấy chi (K). Sông có khúc, người có lúc (T-N). Anh-hùng gặp phải khúc lươn, Khi cuộn thì ngắn, khi vươn thì dài (C-d). 2. Bài đàn, bài hát: Khúc đàn. II. Cong (không dùng một mình). |
| Sống mà đến nỗi vui , buồn cũng không được thổ lộ ra bằng tiếng than phiền hay tiếng cười , nhiều khi nàng tưởng mình chỉ là một khúc gỗ. |
Bên cạnh có tiếng hát ru con từng đoạn đứt khúc , rời rạc. |
| Có tiếng cười khúc khích... Em giật mình thức dậy mới biết là mình vừa nằm mê. |
| Tiếng Loan du dương lọt vào tai chàng như một khúc đàn xa xăm ở thời quá vãng đưa lại. |
Rồi hai chị em khúc khích cười với nhau mãi. |
Lờ mờ dưới ánh sao , dòng sông lẫn trong sương lạnh lẽo , mơ màng uốn khúc. |
* Từ tham khảo:
- khúc chiết
- khúc chung tấu nhã
- khúc côn cầu
- khúc cốt
- khúc đột tỉ tân
- khúc giáp