| khuyết | tt. Thiếu: Khuyết người // Mẻ, không tròn: Trăng khuyết, ăn khuyết vô // (thể) dt. C/g. Tiểu-loan, phần lõm vô ở các xương. |
| khuyết | - 1 dt Cái vòng nhỏ hay cái lỗ ở quần áo để cài khuy: Cái khuyết nhỏ quá không cài khuy được. - 2 dt Khuyết điểm nói tắt: Trình bày cả ưu và khuyết. - 3 tt 1. Thiếu, không đầy đủ: Buổi họp khuyết ba người. 2. Nói mặt trăng thượng huyền và hạ huyền có phần lớn bị che lấp: Ông trăng khuyết, ông trăng lại tròn (cd); Trăng thường tròn, khuyết, nước hằng đầy, vơi (BNT). |
| khuyết | dt. Lỗ hay vòng tròn để cài cúc quần áo: thùa khuyết. |
| khuyết | I. tt. Thiếu, không đầy đủ: trăng khuyết o khuyết một phần o khuyết danh o khuyết tịch o bổ khuyết o dự khuyết o khiếm khuyết. II. dt. Sai sót; khuyết điểm, nói tắt: trình bày rõ cả ưu lẫn khuyết o khuyết điểm o khuyết nhược o ưu khuyết. |
| khuyết | Nhà lầu hai bên cửa hoàng cung, nơi vua ở: cung khuyết o cửa khuyết. |
| khuyết | dt Cái vòng nhỏ hay cái lỗ ở quần áo để cài khuy: Cái khuyết nhỏ quá không cài khuy được. |
| khuyết | dt Khuyết điểm nói tắt: Trình bày cả ưu và khuyết. |
| khuyết | tt 1. Thiếu, không đầy đủ: Buổi họp khuyết ba người. 2. Nói mặt trăng thượng huyền và hạ huyền có phần lớn bị che lấp: Ông trăng khuyết, ông trăng lại tròn (cd); Trăng thường tròn, khuyết, nước hằng đầy, vơi (BNT). |
| khuyết | bt. Thiếu: Sở ấy có khuyết một viên kế-toán. Ngr. Không đầy, không tròn: Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời (Ng.Du) // Trăng khuyết. |
| khuyết | (khd). Cửa nhà vua: Kinh-khuyết. |
| khuyết | .- d. Cái vòng hay cái lỗ ở quần áo để cài khuy. |
| khuyết | .- t. 1. Thiếu, hở: Khuyết ba người; Khuyết hai trang. Trăng khuyết. Trăng thượng huyền hoặc hạ huyền, một phần lớn bị che lấp. 2. "Khuyết điểm" nói tắt: Ưu và khuyết. |
| khuyết | Cái vòng đính vào áo để làm khuy mà cài cúc. |
| khuyết | Thiếu: Trăng khuyết. Đợi có chân khuyết mới được bổ. Văn-liệu: Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời (K). Trăng kia đã khuyết khôn xoay được tròn, Của đời chơi mãi có mòn được đâu (C-d). |
| khuyết | Có khi đọc là quyết. Cửa nhà vua: Từ xa kính-khuyết bấy lâu. |
| khuyết | Thiếu, sai lầm (không dùng một mình). |
| Cũng là trăng khuyết nhưng đối với trí tưởng tượng của Ngọc thì trăng thượng tuần trông dịu dàng âu yếm mà trăng hạ tuần trông lạnh lẽo buồn tẻ. |
| Bóng trăng khuyết rọi đầu cành , lá không thưa nhặt , cỏ xơ xác mặt đồi lấp lánh giọt sương. |
| Ông ta biết ông phán ghét ông ta , và thường tỏ ý khinh ông ta nữa , khinh không phải vì cái tài mật thám , nhưng vì cái thói ăn của ông tạ Còn bà phán thì cũng chẳng ưa gì ông tạ Bà thấy mỗi khi ông ta đến chơi nhà , hộp thuốc lá " ăng lê " của chồng lại khuyết thêm một chỗ hổng lớn. |
| Ngày đầu tháng , trăng mới lên , mảnh trăng còn khuyết lặng lẽ đi ở góc trời. |
Anh nói với em như rìu chém xuống đá Như rạ chém xuống đất Như mật rót vào tai Nay chừ anh đã nghe ai Bỏ em lênh đênh giữa chốn thuyền chài khổ chưa Anh nói với em sơn cùng thuỷ tận Em nói với anh nguyệt khuyết sao băng Đôi ta như rồng lượn trông trăng Dầu mà xa nhau đi nữa cũng khăng khăng đợi chờ. |
Bán buôn nuôi bạn trọn niềm Chừng nào trăng khuyết lưỡi liềm sẽ hay. |
* Từ tham khảo:
- khuyết danh
- khuyết điểm
- khuyết đình
- khuyết hãm
- khuyết nghi
- khuyết nhũ