| dây | dt. Sợi dài để buộc, để chằng: Sợi dây, xe dây, đánh dây; Đứt dây nên gỗ mới chìm (CD). // (động): Cây cỏ cộng ốm, bò hoặc leo trên cây khác hay trên giàn: Dây bầu, dây bí, dây khổ-qua // DÃy dài nối nhau: Dây pháo, dây ruộng, lính đi một dây dài // (B) Sự-việc có sức ràng-buộc: Dây liên-lạc, dây oan, dây thân-ái. |
| dây | - 1 1. Vật hình sợi, dùng để buộc, nối, truyền dẫn: dây rút dây đàn dây điện. 2. Thân cây hình sợi, bò leo trên mặt đất hay các vật tựa: dây bầu dây khoai rút dây động rừng (tng.). 3. Tập hợp các vật đồng loại thành hàng, thành hình dài: xếp hàng thành dây pháo dây. 4. Từng đơn vị bát đĩa, ứng với mười chiếc một: mua mấy dây bát. 5. Mối liên hệ gắn bó về mặt tinh thần: dây thân ái. - 2 đgt. 1. Dính bẩn: quần áo dây mực. 2. Dính líu, liên lụy vào việc rắc rối: dây vào chuyện gia đình người ta làm gì: - 3 đgt. (Gà) lây bệnh: gà dây. |
| dây | 1. Vật hình sợi, dùng để buộc, nối, truyền dẫn: dây rút o dây đàn o dây điện. 2. Thân cây hình sợi, bò leo trên mặt đất hay các vật tựa: dây bầu o dây khoai o rút dây động rừng (tng.). 3. Tập hợp các vật đồng loại thành hàng, thành hình dài: xếp hàng thành dây o pháo dây. 4. Từng đơn vị bát đĩa, ứng với mười chiếc một: mua mấy dây bát. 5. Mối liên hệ gắn bó về mặt tinh thần: dây thân ái. |
| dây | đgt. 1. Dính bẩn: quần áo dây mực. 2. Dính líu, liên luỵ vào việc rắc rối: dây vào chuyện gia đình người ta làm gì. |
| dây | đgt. (Gà) lây bệnh: gà dây. |
| dây | dt 1. Sợi dùng để buộc, để trói, để chăng ra làm việc gì: Trăng già độc địa làm sao cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên (K) 2. Thân cây mảnh, mềm và dài, thường là bò hay leo: Cắt dây bầu, dây bí, chẳng ai cắt dây chị dây em (cd) 3. Dây cót nói tắt: Đồng hồ đứt dây 4. Dây đàn nói tắt: Bốn dây như khóc như than (K) 5. Một số người đi gần nhau thành một hàng dài: Cửa viên lại dắt một dây dẫn vào (K). |
| dây | dt. 1. Sợi dùng để buộc, để cột: Dây gai, dây đờn, dây thép. Dây dùn khó dứt, bạn loan khó tìm (C.d). // Dây âm, dây gân trong cổ thường phát tiếng ra. Dây chuyền, dây làm bằng vàng, bằng bạc để đeo cổ. Dây chì, xt. cầu chì. Dây cương, dây buộc mõm ngựa. Dây cáp, dây bằng thép lớn rất bền. Dây cáp điện. Dây chữ thập, dây buộc chữ thập ngay giữa lỗ một cái kính để nhìn cho ngay. Dây chữ thập của kính. Dây chằn, dây dính từ thận tới bọng đái. Dây điện, dây để truyền hơi điện. Dây đồng, dây bằng đồng. Dây gai, dây bằng cây gai. Dây giày. Dây kẽm gai. Dây giao cảm, dây gân thuộc thần kinh-hệ chạy dài theo xương sống. Dây lưng, dây làm thắt lưng. Dây nhỏ. Dây oan, ngb. dây làm cho mình bị tai hoạ phải thắt cổ. Dây nhợ: dây để buộc. Dây thân ái, sự buộc tình thân yêu. Dây thép, dây bằng thép thường dăng từ cột điện nầy đến cột điện kia, ngb. điện-tín. Dây tơ hồng, ngb. dây se duyên vợ chồng của Nguyệt lão. Dây trằn, dây để kéo dăng mặt trống ra cho thẳng. Dây trân, dây bằng một dải, một dung da hay cao-su dăng vòng từ một động-cơ đến một bánh xe để truyền sức kéo cho máy chạy. Dây tuỷ, dây, ống đựng tuỷ xương sống. Dây xà-tích, dây lớn. Dây xích-thằng, nht. dây tơ hồng. Dây xích, dây bằng sắt bằng thép lớn, có từng vòng móc lấy nhau. Dây huy-chương, dây buộc huy chương. |
| dây | d. 1. Sợi dùng để buộc hay chăng ra làm việc gì. 2. " Dây cót" nói tắt: Đồng hồ đứt dây. 3. Thân cây mảnh, mềm và dài, thường là cây leo: Dây mây. |
| dây | 1. Một thứ cây leo hay bò: Dây sắn dây khoai. Văn-liệu: Vị cây dây leo. Bầu leo, dây bí cũng leo. Dây thẳng mất lòng cây gỗ quẹo. Có cha, có mẹ thì hơn, Không cha, không mẹ như đờn không dây. Dây nhờ cây dây lên cao, Dây cao dây lại cười sao cây lùn (C-d). 2. Sợi dùng để buộc, để chăng: Dây gai, dây đàn, dây thép. |
Trác mặc chiếc quần lĩnh mới , chiếc áo cát bá mỏng lồng trong cái áo the ba chỉ , và thắt ddâylưng nhiễu nhuộm màu lá mạ. |
| Trác hiểu rằng đứa con giai của nàng không thể là một cái dây ràng buộc được nàng với mọi người trong gia đình nhà chồng. |
Trương vẫn đứng yên , một lúc sau Thu đương cởi dây bỗng ngừng tay nói : Anh Trương hôm nay hình như có sự gì buồn. |
| Phương hỏi : Ai thế ? Chàng vừa buộc vội dây giày vừa đáp : Thu. |
Có tiếng dây xích động ở ngoài cổng , Thu đoán ngay là Trương khoá cửa vườn ; nàng bất giác lo sợ tuy nàng đã biết cần phải đóng cửa phòng khi có khách đến. |
Nàng đứng lên lấy hộp bánh , cởi dây và đặt ra đĩa tự nhiên và lanh lẹ như khi dọn bánh thết khách ở nhà. |
* Từ tham khảo:
- dây bàm
- dây bánh nem
- dây bò nẹt
- dây bọc
- dây bông cách
- dây bông xanh