| khôn khéo | tt. Khôn-ngoan khéo-léo: Làm dâu phải khôn-khéo cho được lòng nhà chồng. |
| khôn khéo | - tt. Khôn ngoan, khéo léo trong cuộc sống: một con người khôn khéo cách xử sự khôn khéọ |
| khôn khéo | tt. Khôn ngoan, khéo léo trong cuộc sống: một con người khôn khéo o cách xử sự khôn khéo. |
| khôn khéo | tt, trgt Nói hành động, ăn nói hoặc xử sự hợp với tình thế, hợp với lòng người: Dân chúng rất sáng suốt, rất khôn khéo, rất anh hùng (HCM); Khôn khéo, mềm dẻo trong sách lược (PhVĐồng). |
| khôn khéo | bt. Khôn ngoan khéo léo: Phải khôn-khéo lắm mới giàn-xếp nổi cuộc tranh chấp ấy. |
| khôn khéo | .- Nói hành động, cách cư xử, cách ăn nói hợp tình thế, hợp lòng người: Cách giải quyết khôn khéo. |
| Nhưng bà Tuân kkhôn khéokhuyên : Cứ theo đúng lề lối thì vẫn thế. |
Nghe mẹ nói , bỗng nàng sinh ngờ rằng bà Tuân chỉ kkhôn khéothân thiện để cho được việc. |
| Sở dĩ nàng ngờ bà kkhôn khéođi dỗ dành nàng và đem lòng ghét bà chỉ tại mợ phán đã quá khắc nghiệt với nàng. |
| Chẳng dại gì ! Lúc bấy giờ nàng mới biết rõ quả bà Tuân chỉ là người khôn khéo đưa đẩy bề ngoài. |
| Mà không cái gì tỏ ra rằng người chồng vác lọ đồng để đánh chết vợ , một người vợ đã hỗn với mẹ mình ! Thị Loan đã khôn khéo , phải , rất khôn khéo , vì đã giết chồng mà khéo làm ra như là chồng tự giết mình. |
Cố giấu lòng tự cao , bà phủ tìm lời khôn khéo từ tạ. |
* Từ tham khảo:
- khôn khéo chẳng bằng léo bờ
- khôn khéo lấy miệng mà sai, vụng dại lấy vai mà đỡ
- khôn khéo léo lên bờ
- khôn khéo may vá, vụng về cày cấy
- khôn khôn
- khôn làm cột cái, dại làm cột con