| đầu năm | dt. Những ngày đầu tháng giêng: Đầu năm, nên cữ; Đầu năm nay, tôi được ăn lên. |
| Từ đầu năm ngoái. |
| Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay , từ Quảng Trị đến Bắc kỳ , hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói. |
BK Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , vội dời chân đi Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ nhời cả năm Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ lời ca hay Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Giêng hai lác đác mưa xuân Hây hẩy mưa bụi , dần dần mưa sa Hạt mưa vào giếng Ngọc Hà Hạt thì vào nhị bông hoa mới trồi Tháng năm , tháng sáu mưa mòi Bước sang tháng bảy sụt sùi mưa Ngâu Thương thay cho vợ chồng Ngâu đầu năm chí cuối gặp nhau một lần. |
| Bàn tay co quắp , nhăn móp ở đầu năm ngón. |
| Cô cũng hiểu sự tác động những câu đối đáp của cô hồi đầu năm học đến đâu. |
| đầu năm họ đã bàn nhau : cần thì giảm giờ làm việc chuyên môn để tăng gia. |
* Từ tham khảo:
- lây phây
- lây rây
- lầy
- lầy bầy
- lầy dây
- lầy lội