| khiên | dt. Cái thuẫn tròn đan bằng mây dùng đỡ thương: Lăn-khiên, múa khiên. |
| khiên | dt. Lôi đi, dắt đi, bắt trói lại, dính-líu nhau. |
| khiên | dt. Vai, vác vai. |
| khiên | - d. Thứ mộc hình tròn, đan bằng mây, dùng để đỡ mũi giáo. |
| khiên | dt. Vật có hình tròn, thường đan bằng mây, dùng đỡ gươm giáo trong chiến trận thời xưa. |
| khiên | I. đgt. Lôi, dắt: khiên ngựa. II. Lôi, kéo, làm cho liên luỵ: khiên chế o khiên cưỡng o khiên dẫn. |
| khiên | Tội, tội lỗi: oan khiên o túc khiên. |
| khiên | dt Thứ mộc hình tròn đan bằng mây, dùng để đỡ mũi giáo: Người chiến sĩ múa khiên. |
| khiên | dt. Đồ tròn như cái chảo dùng đỡ mũi tên, mũi giáo. |
| khiên | dt. Lỗi: Túc khiên đã rữa lâng-lâng sạch rồi (Ng.Du) |
| khiên | (khd). Dẫn, dắt: Khiên chế. |
| khiên | .- d. Thứ mộc hình tròn, đan bằng mây, dùng để đỡ mũi giáo. |
| khiên | Đồ đan hình như cái chảo, ngày xưa dùng để đỡ mũi giáo: Múa khiên. |
| khiên | Lỗi: Oan khiên. Túc khiên đã rửa lâng lâng sạch rồi (K). |
| khiên | Dắt (không dùng một mình). |
| Kiên và Chinh khiên võng bà giáo đi qua. |
| Nếu cần cột lại làm thang để leo thành , hoặc làm cán để khiên lương thực , tải thương. |
| Phật thương tình , ứng thuận , sai thầy Kha Na cắt tóc ông và đặt tên là Đại Mục khiên Liên và cho vào tu ở chùa Lã Bí trong rừng Quít Sơn. |
3. Truyện thứ ba của người Ba na (Bahnar) : Dô dăm Xết bị quỷ Hơ manh bắt mất vợ và em gái , chưa biết làm thế nào để báo thù , Một hôm , anh lên rừng bỗng thấy trên cây cao có ánh sáng lạ lấp lánh : đó là một cây gươm và một cái khiên bằng vàng |
| Theo lời những người già , anh giết dê làm lễ cúng , thần mới cho gươm và khiên. |
| Khi cầm vào tay múa , chiếc khiên bỗng bay vụt lơ lửng giữa không trung , anh nhảy ngay lên khiên , khiên bay lên vùn vụt , sau đó nó đưa anh lên tận sông Ngân hà đánh nhau với quỷ Hơ manh. |
* Từ tham khảo:
- khiên chinh
- khiên cưỡng
- khiên diên
- khiên dược
- khiên liên
- khiên ngưu