| khoan hòa | - Rộng rãi và dịu dàng: Tính nết khoan hòa. |
| khoan hòa | tt. Hiền hậu và độ lượng: tính khí khoan hòa. |
| Cử chỉ ấy bảo Long rằng chủ mình không những chỉ là người khoan hòa mà lại còn hiểu rõ đến đáy lòng mình , lại còn đi guốc trong bụng mình , vì đã đoán được rằng sự nổi nóng , cách cự tuyệt thô lỗ của mình chỉ là sự sợ hãi , chỉ là một cách từ chối sức cám dỗ của kẻ yếu hồn mà thôi. |
| Tục truyền , vào thời tiền Lý ở xã An Đô , tổng Võng Phan , huyện Phù Dung (nay là thôn An Cầu , xã Tống Trân , huyện Phù Cừ) có nhà họ Tống tên là Thiện Công dòng dõi thi thư , nghèo túng nhưng rất kkhoan hòanhân đức , sinh được một cậu con trai khôi ngô , đặt tên là Tống Trân. |
| Bà Hai Lịnh và Nhân Thọ Hoàng Thái hậu Ô Nhã Thành Bích : Những người phụ nữ hết lòng vì dòng họ , gia tộc Nếu như bà Hai Lịnh là một người phụ nữ quyền quý , từ ánh mắt , điệu bộ và biểu cảm đều toát ra một sự quý phái và uy quyền bao trùm thì thần thái Hoàng Thái hậu Ô Nhã Thành Bích vừa ung dung , kkhoan hòavừa nghiêm nghị , quyền lực. |
* Từ tham khảo:
- khoan hồng
- khoan khoái
- khí đốt
- khí giao
- khí gió
- khí giới