| khoai tây | - d. Cây cùng họ với cà, củ tròn, có vỏ màu vàng nhạt hay nâu nhạt, chứa nhiều bột, dùng để ăn. |
| khoai tây | dt. 1. Cây cùng họ với cà, củ tròn, vỏ nâu nhạt, ruột hơi vàng, có tinh bột, dùng xào, hầm với thịt: trồng khoai tây. 2. Củ khoai tây: khoai tây rán o khoai tây hầm xương. |
| khoai tây | dt Loài cây cùng họ với ớt, có củ tròn vỏ màu nâu nhạt, chứa nhiều bột: ăn thịt bò với khoai tây rán. |
| khoai tây | .- Loài cây cùng họ với ớt, cà, có củ tròn, da màu vàng nâu nhạt, chứa nhiều bột ăn được. |
| Nếu không có anh ấy về đây , bằng cuộc đời lận đận của mình để tôi nhìn ra cái gì mình có , với chính mình thì có lẽ tôi đã hô cả huyện làm theo cái khuôn mẫu ở xã của chị phía trong đê : tất cả phải trồng hai vụ lúa và một vụ khoai tây. |
| Sau đó lại có những người khác phát cơm rang , khoai tây xào , súp màu xanh xám bằng gì đó tôi cũng không biết. |
| Bữa cơm đạm bạc chỉ có rô ti và súp lơ sào khoai tây nhưng tôi ăn ngon lành vì cả ngày chưa được cái gì vào bụng. |
Chúng tôi gọi chhaang và rosy (vodka của Nepal) với đủ loại đồ ăn vặt Nepal : đậu phộng muối , thịt trâu khô , khoai tây xay nhuyễn nấu masala , trứng rán đậu lăng , cá mặn , măng. |
| Bí rợ , bún tầu , cá nướng , khoai tây , nấm , tỏi tây , haricôve , đổ chung vào một cái nồi nấu lên ăn. |
| Nếu không có anh ấy về đây , bằng cuộc đời lận đận của mình để tôi nhìn ra cái gì mình có , với chính mình thì có lẽ tôi đã hô cả huyện làm theo cái khuôn mẫu ở xã của chị phía trong đê : tất cả phải trồng hai vụ lúa và một vụ khoai tây. |
* Từ tham khảo:
- khoai tía
- khoai trời
- khoai trụng
- khoai từ
- khoai từ nhám
- khoai vạc