| dặt dìu | đt. Khuyên mời qua lại cách ân-cần: Dặt-dìu chén tạc chén thù. |
| dặt dìu | đgt. Mặc cả một cách lịch sự: Mặn nồng một vẻ một ưa, Bằng lòng khách mới tùy cơ dặt dìu (Truyện Kiều). |
| dặt dìu | tt.1. Nh. Dìu dặt: Tiếng sáo dặt dìu, trầm bổng. 2. (Khuyên, mời) êm ái, ân cần: dặt dìu chén tạc chén thù. |
| dặt dìu | đgt Nói đi nói lại để đi đến chỗ thống nhất: Mặn nồng một vẻ một ưa, bằng lòng khách mới tùy cơ dặt dìu (K). |
| dặt dìu | Khuyên mời êm-ái: Dặt-dìu chén tạc chén thù. |
| Sáu chàng trai uyển chuyển chuyển động theo tiếng nhạc khi réo rắt , khi dặt dìu. |
| Âm giai mơ màng , thánh thót , dặt dìu. |
| Rồi ddặt dìu, mùa xuân theo én về ( ). |
| Mùa xuân là sự khởi đầu , cũng đồng nghĩa với sức thanh xuân căng đầy nhựa sống , rạo rực , hân hoan để cảm giác thấy mùa xuân là một xúc cảm thực , khiến lòng có thể nảy nở những niềm tin , để thấy Rồi ddặt dìu, mùa xuân theo én về ( ) Tít bài đặ t theo ca từ trong ca khúc Mùa xuân đầ u tiên của cố nhạc sỹ Văn Cao. |
* Từ tham khảo:
- dâm
- dâm bôn
- dâm bụt
- dâm bụt gai
- dâm bụt kép
- dâm bụt xẻ cánh