| khấu | đt. Cúi, rạp xuống; gõ nhẹ vào. |
| khấu | bt. Dây cương ngựa, gò ngựa lại: Kiều-khấu rách nát, hồng-nhan hãy còn // đt. Trừ, rút bớt lại: Khấu bớt, khấu nợ. |
| khấu | dt. Kẻ cướp, kẻ làm loạn: Thảo-khấu; Tề-nguy hải-khấu; Cùng-khấu mạc-truy. |
| khấu | đt. Kháo và gấu, gây-gổ, nói to lên, cãi việc không đâu: Khấu um ngoài trước. |
| khấu | - d. Dây cương ngựa (cũ) : Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (K). - đg. Trừ đi : Khấu nợ. Khấu đầu khấu đuôi. Trừ đầu trừ đuôi, trừ hết chỗ nọ lại trừ chỗ kia. |
| khấu | dt. Dây cương ngựa: Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (Truyện Kiều). |
| khấu | đgt. Cúi đầu xuống một cách cung kính: khấu đầu làm lễ, khấu tạ. |
| khấu | Giặc: khấu thảo. |
| khấu | dt Vòng dây buộc vào dây cương ngựa; Dây cương: Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (K). |
| khấu | đgt Cúi xuống một cách cung kính: Nghe lời sửa áo cài trâm, khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng (K). |
| khấu | đgt Trừ đi: Mới lĩnh lương đã bị khấu nợ. |
| khấu | dt. Dây cương ngựa: Lỏng buông tay khấu, bước lần dặm băng (Ng.Du) |
| khấu | dt. Giặc, cướp. |
| khấu | đt. Trừ: Khấu nợ. Xt. Chiết-khấu. |
| khấu | đt. Cúi xuống: Khấu đầu thi-lễ. |
| khấu | .- d. Dây cương ngựa (cũ): Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (K). |
| khấu | .- đg. Trừ đi: Khấu nợ. Khấu đầu khấu đuôi. Trừ đầu trừ đuôi, trừ hết chỗ nọ lại trừ chỗ kia. |
| khấu | I. Trừ đi: Khấu nợ. II. Dây cương ngựa: Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (K). Văn-liệu: Thảnh-thơi yên khấu, chân lưng khải-hoàn (H-T). |
| khấu | Cúi rạp xuống: Khấu đầu thi lễ. Văn-liệu: Đặt gươm cổi giáp trước sân khấu đầu (K). Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu-ca (K). Khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng (K). Uốn lưng năm lạy khấu đầu ba phen (Nh-đ-m). |
| khấu | Giặc: Thảo khấu. |
| Nắm giữ quyền hành quyết định mọi sự , nhưng lại khéo léo giấu mình trong cái vẻ ngoan ngoãn của thuộc cấp , dành cho cấp cao niềm hãnh diện được quyết định tối hậu , bằng lòng ở hậu trường cho kẻ khác ra sân khấu , có lẽ bí quyết sự thành công của Lợi là ở nghệ thuật xảo diệu đó. |
| Nhạc không chờ đợi thêm , quay hỏi ông giáo : Ý thầy thế nào ? Ôn giáo đã lấy lại được bình tĩnh , chậm rãi nói : Giết quách cho sạch bọn cướp lớn giả nhân giả nghĩa , điều đó nên làm , nhưng không phải là để cho bọn cướp nhỏ , bọn thảo khấu tự do hoành hành khắp chợ , khắp làng. |
| Như mọi khi , Lợi chuyên đứng ở hậu trường , nhường cho hình nộm trước sân khấu sự hãnh diện phù phiếm. |
ý nghĩ ngờ vực ấy lộ hẳn trên nét mặt Bính , Liên cảm thấy ngay liền bảo Bính : Em không lừa dối chị đâu tuy em thường " khấu bộp " mọi người để lấy tiền. |
Tư lập lơ cười : Thế thì mày tệ lắm , tao chắc mày sợ chị Năm " khấu bó " (1) tiền nong nên mày gàn chúng tao chứ gì ? Ba Bay tiếp lời : Mà Chín ạ , mày nói thế không sợ còn có lúc gặp anh Năm sao ? Tao bảo thật , nếu khi anh ấy ra , có đứa nào " đẩy cây " anh ấy câu chuyện này thì mày sẽ hết làm anh , hết sống cũng nên. |
| khấu bó : nhờ vả. |
* Từ tham khảo:
- khấu đầu khấu đuôi
- khấu đuôi
- khấu hao
- khấu hao dần
- khấu hao gấp đôi
- khấu hao nhanh