| khác máu tanh lòng | Không có quan hệ máu mủ, ruột thịt, nên đối xử tàn tệ, thiếu tình nghĩa: Đời nào dì ghẻ thương con chồng, khác máu tanh lòng mà lại. |
| khác máu tanh lòng | ng Nói người mẹ ghẻ không thương con chồng: Vì khác máu tanh lòng nên vợ kế của ông ta hành hạ cô con gái bà vợ cả. |
| Con không thể sống ở cái đất này nữa... Khi cha làm cho con hiểu cả cái bí mật đời con là khác máu tanh lòng với lão nghị , thì con thấy đỡ nhục nhã , nhưng mà giời ơi , còn mẹ con ! Con đau khổ... không thể... Tú Anh lại khóc. |
| Trong các câu chuyện về bạo hành , có thể ông bố , bà mẹ không hề nghĩ rằng mình đã vi phạm pháp luật... Vẫn tồn tại tâm lý mấy đời bánh đúc có xương , mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng Thực tế đau buồn của các sự việc bạo hành gần đây xảy ra đều có sự xuất hiện của mẹ kế khiến cho tâm lý mẹ kế con chồng , kkhác máu tanh lòng... thêm hằn sâu trong định kiến xã hội. |
| Tuy nhiên , ở đời vẫn còn có những người ác , vẫn khư khư giữ quan điểm kkhác máu tanh lòng. |
| Thân nên nhớ , đừng dễ dàng dành tất cả sự tin tưởng cho ai ngoại trừ người thân của mình , câu kkhác máu tanh lòngluôn đúng trong mọi hoàn cảnh. |
| Hình như đến lúc này , sự kkhác máu tanh lòngđã đánh thức bản năng giới tính của anh. |
* Từ tham khảo:
- khác trân
- khách
- khách
- khách ai nấy bán, bạn ai nấy chào
- khách ăn thì còn, con ăn thì lớn
- khách ba chúa nhà bảy