| kẻ cả | đdt. Đàn anh, mụ chị, tiếng chỉ người trên trước: Ra mặt kẻ cả. |
| kẻ cả | - d. 1. Người tự cho mình là bề trên: Nói giọng kẻ cả. 2. Người trên: Bác là kẻ cả trong làng (Trạng Quỳnh). |
| kẻ cả | Nh. Kẻ cả đàn anh. |
| kẻ cả | dt. Người lớn, có quyền-thế: Giọng kẻ cả. |
| kẻ cả | .- d. 1. Người tự cho mình là bề trên: Nói giọng kẻ cả. 2. Người trên: Bác là kẻ cả trong làng (Trạng Quỳnh). |
| Lữ lấy giọng kẻ cả bảo : Có thầy tôi và anh bạn kia kìa. |
| kẻ cả những người vài hôm sau vào vườn nhà Lợi mót máy những rui mè cột kèo cháy dở về làm củi đun , Lợi cũng biết tất. |
| Họ gồm ba người : một thanh niên tóc hơi quăn , mặc cái áo đã rách ở vai trái và một cái quần đen dài gần tới đầu gối ; một người đã đứng tuổi để râu cằm , cử chỉ đĩnh đạc ăn nói kẻ cả , hình như xuất thân thợ mộc nên luôn miệng sai bảo hai người kia với giọng chắc nịch tự tin. |
| Em tin chứ. Huệ cười to , hỏi với giọng kẻ cả : Lãng tin điều gì nào ? Lãng tức , nói một mạch : Em tin là cuối cùng ta phải thắng |
| Lợi thấy An , vẻ mặt mừng rỡ nhưng giọng nói có vẻ kẻ cả : An chờ tôi một chút. |
| Không thế tại sao lại có cái giọng kẻ cả như truyền lệnh cho kẻ dưới ? An đành phải đứng chờ hai người nói chuyện xong. |
* Từ tham khảo:
- kẻ cả thời ngả mặt lên
- kẻ cắp
- kẻ cắp bà già gặp nhau
- kẻ cắp gặp bà già
- kẻ cắp già mồm
- kẻ cắp lại còn chê vải hẹp khổ