| đánh ghen | đt. Đánh người đang trai-gái với vợ hay chồng mình hoặc đánh vợ hay chồng mình đang trai-gái với người hoặc đánh cả hai. |
| đánh ghen | đgt. Làm cho hả cơn ghen (trong tình cảm yêu đương, vợ chồng) bằng hành động thô bạo: Cô vợ hay đánh ghen. |
| đánh ghen | đgt 1. Nói phụ nữ xông vào đánh người mà mình cho rằng đã quyến rũ chồng mình: Bà ta vốn hiền thế mà cũng đã đánh ghen 2. Không ưa hoặc tìm cách làm hại do ghen ghét: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
| đánh ghen | đt. Bắt ghen, tìm người đàn-bà tư-tình với chồng mình mà đánh, mà ghen: Đi đánh ghen. |
| đánh ghen | đg. Nổi cơn ghen, hành động thô bạo hay hung dữ do cơn ghen thúc giục: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
| Nào chuyện đánh ghen , mất gà , cờ gian bạc lận , nhậu xỉn đi vào lộn mùng , vân vân… nói chung là chuyện có thể làm khách quên đi các nỗi đau đớn do cái tông đơ cũ kỹ hành hạ trên đầu. |
| Cái đất trộn trong nắm đất ấy không phải là chất HVP 1601 WP dùng để tăng dinh dưỡng cho cây trồng mà là acid sunfuric pha loãng 10% , thứ vẫn dùng để châm bình ắc quy , vẫn dùng để... đánh ghen ! Cô giáo Bính hỏi lại Cảnh : Em lấy ở đâu cái thứ nàỷ Dạ , ở chỗ gốc cây của cô. |
| Chạy vào trong rồi tôi mới thấy mình lãng xẹt , không đâu lại bị khỉ đánh ghen. |
| Tục truyền những trận hồng thuỷ dữ dội tàn khốc như thế là gây nên bởi cuộc đánh ghen giữa vua Thuỷ và một vị thần trong bốn vị Tứ bất tử nơi thế giới u linh : thánh Tản Viên , chúa Liễu Hạnh , Chử Đồng Tử , và Phù Đổng thiên vương. |
| Hai kẻ tình thù mỗi lúc đánh ghen nhau thì muôn ngàn sinh linh đồ thán. |
| Mỗi một kì đánh ghen , nước các vùng lại đổ về như thác và dâng cao mãi lên ; đỉnh non Tản , muốn cho khỏi ngụp dưới làn nước ghen oán , lại có dịp để ngoi lên cao thêm nữa thêm mãi. |
* Từ tham khảo:
- đánh giá địa lí
- đánh giá lại tài sản cố định
- đánh giá lại tài nguyên thiên nhiên
- đánh giá tài sản cố định
- đánh giao thông
- đánh giáp lá cà