| kẹo | tt. Đông-đặc lại khi nguội: Sên cho kẹo; Trời lạnh nó kẹo lại // (B) Rít, hà-tiện, bủn-xỉn: Ông ta kẹo lắm // dt. Thức ăn sên với đường cho dẻo hoặc cứng: Kẹo đậu-phộng (lạc), kẹo gừng, kẹo mè (vừng). |
| kẹo | - dt Thức ăn chủ yếu làm bằng đường hoặc mật trộn với bột, cô lại thành viên, thành miếng, thành thỏi: Kẹo lạc, kẹo vừng chỉ để bán cho khách qua đường (Ng-hồng). |
| kẹo | dt. Viên, thỏi làm bằng đường sữa, mật hoặc hoa quả, dùng làm thức ăn, quà cáp: mua mấy gói kẹo làm quà o Bà chia kẹo cho các cháu. |
| kẹo | Keo lại, quánh đặc lại: Nước đường keo lại. |
| kẹo | tt. Bủn xỉn, keo kiệt: chơi kẹo o xài kẹo. |
| kẹo | dt Thức ăn chủ yếu làm bằng đường hoặc mật trộn với bột, cô lại thành viên, thành miếng, thành thỏi: Kẹo lạc, kẹo vừng chỉ để bán cho khách qua đường (Ng-hồng). |
| kẹo | dt. Thức ăn ngọt làm thành viên tròn miếng vuông hay dài, cứng hoặc mềm gói giấy hay để trần: Kẹo đậu phụng (phộng), kẹo the. // Kẹo kéo, tứ kẹo kéo dài mỗi lần bán. Keo mạnh-nha: Nht. Kẹo kéo. Kẹo đậu phộng, kẹo lạc. Kẹo sữa. Kẹo chuối. Kẹo chanh. Kẹo bạc hà. Kẹo mút. |
| kẹo | tt. (tục) Rít-rắm, keo kiết: Ông ấy kẹo lắm. |
| kẹo | .- d. Đồ ăn chủ yếu làm bằng đường, bằng mật; cô lại thành viên, thành miếng, thành thỏi: Kẹo lạc, kẹo bạc hà. |
| kẹo | Đồ ăn nấu bằng đường bằng bột: Kẹo lạc, kẹo vừng. Văn-liệu: Dẻo như kẹo. Dai như kéo kẹo. |
Trong cái khoảng thước thợ rộng chừng sáu , bảy thước vuông ấy , và sau một cái giậu lưới thép nhỏ mắt , bày những phễu thuỷ tinh đầy trám , ô mai và kẹo mứt , những thúng , những quả đen đựng miến , bột , bóng , mực , nấm , mộc nhĩ , những quả đựng đường , trên có đậy cái lồng bàn bằng dây thép. |
Chính cô ? Vâng , chính tôi , tôi bán hoa giấy và kẹo mứt ở Khai Trí , trong động Bồng Lai. |
| Tiếng kêu đều đều khiến nàng chợt nhớ tới cái ống thẻ của các hàng bán kẹo rong. |
| Gói kẹo bỏng cô đã gói cẩn thận để ở dưới thúng , mỗi đứa sẽ được hai cái. |
kẹo đây , mỗi đứa hai chiếc. |
| Thấy chúng tôi ăn mặc rách rưới , bà hay hỏi kháy : " Sao mẹ không may quần áo lành cho các cháu mặc , để rách rưới thế này ? " , và quay lại bảo chồng : " Ăn tiêu lắm vào rồi để con tồi tệ thế kia ! " Rồi bà đem ra những thức của người ta biếu phân phát cho chúng tôi mỗi đứa một vài cái kẹo , còn nhiều khi phải vứt đi vì không ăn được. |
* Từ tham khảo:
- kẹo chanh
- kẹo cu đơ
- kẹo dồi
- kẹo dừa
- kẹo dứa
- kẹo đắng