| đánh đấm | đgt. Đánh nhau, thường về mặt không có khả năng đạt được kết quả: Vũ khí lạc hậu này thì đánh đấm cái gì. |
| đánh đấm | đgt Đánh dùng với nghĩa xấu: Tinh thần bạc nhược thế thì đánh đấm gì. |
| Nhiều khi Minh thấy chúng nó có tính ác nghiệt , bắt nạt lẫn nhau , đánh đấm lẫn nhau , hoặc lấy gạch đá ném những con thú nhốt trong chuồng thì Minh lấy làm khó chịu. |
| Chị biết không , cha em đọc mấy chữ chú Tám viết kèm theo gói sách gửi chị , bật cười ha hả rồi bĩu môi như thế này này , cha em nói : Cái thằng ! Lo chuyện đánh đấm chưa hết hơi hay sao mà còn bày đặt thơ với thẩn ! Chị biết tính cha em rồi , chúa ghét văn chương thơ phú viển vông ! Càng nghe Thọ Hương nói , An càng hồi hộp , choáng váng. |
| Khi đó , chắc hết Mỹ rồi còn gì? Còn đánh đấm đá gì nữa. |
| Nhưng đã lâu rồi tôi giã từ đánh đấm. |
Ha ha ! Lân cười ầm ầm Lại còn cái gì quý anh nữả Hội nghị khoa học quốc tế khối ASEAN đang nhóm họp ở đây à? Này Anh ngắt tiếng cười rất nhanh Tôi biết tỏng bụng dạ anh đang nghĩ cái gì rồi ! Mải đánh đấm hét lác , chữ nghĩa trong bụng cạn queo , tôi cứ cứ nói đại ra thế này có trúng không nhé ! Anh đang… đang cái gì nhỉ? A , anh đang sám hối , anh đang ân hận , đang mặc cảm tội lỗi với vợ con đầy đầu chứ gì?… Không , ngẩng lên , nhìn thăng vào mắt nghe tôi nói nốt đây. |
| Thời buổi này đâu mà chẳng có phe cánh , đâu mà thoát khỏi cảnh đánh đấm nhau sứt đầu , mẻ trán để chiếm chút thế quyền. |
* Từ tham khảo:
- đánh đĩ chín phương, phải để một phương lấy chồng
- đánh đĩ không đủ tiền phấn sáp
- đánh điểm diệt viện
- đánh đàn
- đánh đòn gió
- đánh đòn không so gậy