| đánh bạc | đt. C/g. Cờ-bạc, chơi các môn có ăn-thua tiền-bạc: ở không đánh bạc chớ có làm nghề chi đâu. |
| đánh bạc | đgt. Chơi trò may rủi để ăn tiền: bắt được một nhóm đánh bạc. |
| đánh bạc | đgt Dự cuộc đỏ đen: Đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt (tng); Lấy chồng đánh bạc như voi phá nhà (cd). |
| đánh bạc | đg. Vui chơi, với mục đích ăn thua. |
| Thu tiễn chàng ra cửa và trong lúc nàng lánh qua một bên để nhường chỗ , nàng nói thật khẽ và vội vàng hình như không muốn cho Trương để ý đến : Mùng ba tết anh lại đánh bạc cho vui. |
Thấy trong nhà mọi người đang quây quần đánh bạc chung quanh cái bàn tròn. |
Tết chỉ có thú đánh bạc. |
| Thu thêm một câu : Mà em nhận ra rằng ở nhà này năm nào cũng vậy , cứ mồng ba mới bắt đầu đánh bạc. |
| Hay con lại thua thay , rồi mang mắc nợ vào đấy ? Lộc lau nước mắt rồi ngẫm nghĩ : Bẩm mẹ... con có... đánh bạc bao giờ đâu ! Rồi Lộc đem đầu đuôi câu chuyện kể với mẹ câu chuyện mà bà Án đã biết , từ bức thư đựng tờ giấy bạc hai chục cho đến khi Mai đi trốn. |
| Ấy là với món tiền bán số vàng lấy được của ông cụ già , Năm Sài Gòn chỉ sắm cho Bính ít quần áo , còn thì Năm đánh bạc thua hết , chứ nếu Bính đòi may mặc và trang điểm như người khác thì tết năm nay chắc Bính còn trẻ đẹp hơn. |
* Từ tham khảo:
- đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm
- đánh bạc vớitrời
- đánh bài chuồn
- đánh bài lảng
- đánh bài liều
- đánh bài lờ