| đảnh | dt. X. Đỉnh. |
| đảnh | Xem "đỏng-đảnh". |
Ngọc thấy cô ả đỏng đảnh quá cũng phải gượng và đâm cáu : Rõ khéo cô này , người ta đã xuất gia tu hành lại còn cứ trêu chọc người ta mãi. |
Bậu đừng đỏng đảnh đòi lãnh với lương Vải bô bậu bận cho thường thì thôi. |
| Bà chị đỏng đảnh và anh con rể là con của cụ này. |
| Bỗng nhớ Câu ca dao , mà giờ đây mình mới hiểu rằng , nó chưa nói hết được cảnh đẹp mê hồn ở đây : "Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ" Chính trong phong cảnh hữu tình đó , mình đã nghe tiếng gà rừng gáy trong một bùi cây thấp ở không xa con đường mòn vết chân người Đã nhìn và nghe chim bách thanh hót , con chim đứng thèo đảnh trên một tảng đá , cái tảng đá như con cóc nghếch mõm lên trời. |
| Thấy có bóng khách vào hàng , cô Phương đặt cuốn truyện Lục Vân Tiên xuống , lấy móng tay đảnh dấu vào cái đoạn nàng Kim Liên đang "đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê" , sắp cất tiếng chào khách , bỗng cồ ngờ ngợ , tủm tỉm muốn bật như cười. |
| Về phía Lãm , nói cho thật công bằng anh chẳng ưa gì cô gái đỏng đảnh kia. |
* Từ tham khảo:
- chuột bạch
- chuột bầy đào không nên lỗ
- chuột bóng
- chuột bụng trắng
- chuột cắn dây buộc mèo
- chuột cây đuôi dài