| đánh | đt. Dùng tay, sức mạnh, võ-khí, đồ-vật mà hạ người, làm cho đau, cho sợ: Má ơi đừng đánh con đau; Hết duyên anh đánh ba hèo đuổi đi (CD). // Vỗ, gõ vào người, vào vật: Đường không đi không tới, Chuông không đánh không kêu (CD). |
| đánh | đt. Dùng mưu-mẹo hoặc dựa vào may-rủi để hơn người, bắt vật, giải-trí. |
| đánh | đt. Dùng tay quậy, xe, cạo, chà xát cho sạch, cho tróc, cho bóng, cho đẹp // Kết thành tấm, xe chặt lại. |
| đánh | đt. Lẳng-lặng; làm tiêu-tan; lấy thăng-bằng cho thân mình, cho vật giá, cho ngân-sách; sánh vai với người. |
| đánh | đt. Tỏ ra, xổ ra, xuất hồn ra; hít vô, nuốt vô; cử-động trong mọi xúc-động. |
| đánh | - đgt. 1. Làm cho đau để trừng phạt: Đánh mấy roi 2. Diệt kẻ địch: Đánh giặc 3. Làm tổn thương: Đánh gãy cành cây 4. Làm phát ra tiếng: Đánh trống 5. Khuấy mạnh: Đánh trứng 6. Xoa hay xát nhiều lần: Đánh phấn 7. Xát mạnh vào: Đánh diêm 8. Đào lên: Đánh gốc cây 9. Dự một trò chơi: Đánh ten-nít 0. Dự một cuộc thử sức: Đánh vật 1. Dự một đám bạc: Đánh xóc đĩa 2. Bắt một con vật: Đi đánh cá 3. Làm cho sạch: Đánh răng 4. Xếp gọn lại: Đánh đống rơm 5. Cử động tay: Đánh nhịp 6. Làm cho thành vật có hình dạng: Đánh tranh; Đánh thùng 7. Sửa, tỉa bớt đi: Đánh lông mày 8. Chuẩn bị đưa đi: Đánh xe; Đánh trâu ra đồng 9. Truyền tin: Đánh điện; Đánh dây thép 0. Làm cho hại: Đánh thuốc độc 1. Bắt phải nộp: Đánh thuế 2. Gây một tác dụng: Đánh vào tình cảm 3. Làm xảy ra: Đánh rơi; Đánh mất 4. Sinh hoạt (thtục): Đánh ba bát đầy; Đánh một giấc 5. Đánh máy nói tắt: Đánh ba bản 6. Cho là lẫn với: Chữ "tác" đánh chữ "tộ". // trgt. 1. Đột ngột: Giật mình đánh thót 2. âm: Cửa đóng đánh sầm. |
| đánh | đgt. 1. Làm cho đau đớn, tổn thất bằng vũ lực, vũ khí: đánh cho mấy roi o đánh đồn địch. 2. Tác động vào làm phát ra âm thanh: đánh đàn o Trống đánh liên hồi. 3. Xát, xoa làm cho sạch, đẹp trên bề mặt: đánh răng o đánh phấn. 4. Tạo nên sản phẩm từ nguyên liệu cần thiết nào đó: đánh con dao o đánh chiếc nhẫn o đánh tranh. 5. Khuấy, trộn đều làm cho tơi, bột: đánh vữa o đánh trứng. 6. Đào, xới thành rãnh, thành luống: đánh rãnh o đánh luống trồng khoai. 7. Gõ, ấn mạnh để tạo nên vật phẩm nào đó: đánh máy o đánh vi tính. 8. Đưa tay mạnh về hướng nào đó: đánh tay sang bên phải o đánh tay theo nhịp bước. 9. Chơi trò gì đó có được thua: đánh bài o đánh cờ tướng. 10. Chuyển đi, đưa đi: đánh trâu ra đồng o đánh xe ra. 11. Truyền thông tin đi: đánh điện. 12. Hạ thấp, làm giảm giá trị xuống: đánh xuống hạng bét. 18. Rơi xuống, làm rơi xuống hoặc làm hư hỏng cái gì: đánh vỡ cốc. 14. Định giá: đánh thuế. 15. Hoạt động cụ thể trong sinh hoạt hàng ngày như ăn, nghỉ mát...ăn xong đánh một giấc o đánh ba bát cơm o đánh chiếc quần cộc ra đường. 16. Phát sinh tiếng động nhanh đột ngột: rơi đánh bộp o nghe đánh rắc một tiếng. |
| đánh | đgt 1. Làm cho đau để trừng phạt: Đánh mấy roi 2. Diệt kẻ địch: Đánh giặc 3. Làm tổn thương: Đánh gãy cành cây 4. Làm phát ra tiếng: Đánh trống 5. Khuấy mạnh: Đánh trứng 6. Xoa hay xát nhiều lần: Đánh phấn 7. Xát mạnh vào: Đánh diêm 8. Đào lên: Đánh gốc cây 9. Dự một trò chơi: Đánh ten-nít 0. Dự một cuộc thử sức: Đánh vật 1. Dự một đám bạc: Đánh xóc đĩa 2. Bắt một con vật: Đi đánh cá 3. Làm cho sạch: Đánh răng 4. Xếp gọn lại: Đánh đống rơm 5. Cử động tay: Đánh nhịp 6. Làm cho thành vật có hình dạng: Đánh tranh; Đánh thùng 7. Sửa, tỉa bớt đi: Đánh lông mày 8. Chuẩn bị đưa đi: Đánh xe; Đánh trâu ra đồng 9. Truyền tin: Đánh điện; Đánh dây thép 0. Làm cho hại: Đánh thuốc độc 1. Bắt phải nộp: Đánh thuế 2. Gây một tác dụng: Đánh vào tình cảm 3. Làm xảy ra: Đánh rơi; Đánh mất 4. Sinh hoạt (thtục): Đánh ba bát đầy; Đánh một giấc 5. Đánh máy nói tắt: Đánh ba bản 6. Cho là lẫn với: Chữ "tác" đánh chữ "tộ". trgt 1. Đột ngột: Giật mình đánh thót 2. âm: Cửa đóng đánh sầm. |
| đánh | 1. đt. Lấy tay, cây, hay roi mà đập xuống: Đánh chó, chửi mèo. Chưa đánh được người mặt xanh mày tía, Đánh được người rồi hồn vía chẳng còn (C.d). Đánh gãy xương sường. Đánh tưới hột sen, đánh nhiều. Đánh bể hàm. 2. Dùng sức mạnh hay quân lính để chống địch: Đánh đông dẹp bắc. Lổng chổng như hàng tổng đánh kẻ cướp. // Đánh nhau. Đánh vùi. Đánh dẹp. Bị đánh tan tành. 3. Ganh nhau trong cuộc ăn thua: Đánh cờ, đánh bạc; đánh tơ-nít. // Đánh bạc. Đánh cờ. Đánh tơ-nít. Đánh võ. 4. Lấy thuế: Đánh thật nặng các hàng hoá nhập cảng. 5. Dùng mưu chước, bẫy hay thuốc làm cho người ta mê: Đánh bẫy, đánh thuốc độc, đánh bùa mê. // Đánh thuốc độc. Đánh bùa mê. 6. Thu vén lại thành từng đống, từng cái: Đánh đống rơm, đánh tranh lợp nhà. // Đánh tranh. 7. Khuấy cho đều: Đánh bột đánh sơn. // Đánh sơn. 8. Sửa, tỉa cho ngay, cho trơn cho đẹp: Đánh chơn mày. // Đánh chơn mày. Đánh môi. Đánh sáp, nh. Đánh môi. Đánh móng tay. 9. Dùng vật gì xát đi xát lại cho sạch, cho láng, cho nhẵn: Đánh dày, đánh gỗ. // Đánh sạch. 10. (tục) Nói về cách ăn mặc, ngủ: Đánh một giấc đến sáng. Đánh vào một manh áo rách tuơ. 11. Đào lên, giẫy: Đánh luống cây, đánh gốc, đánh cỏ. // Đánh gốc. Đánh cỏ. 12. Đập cho ra tiếng: Đánh đàn, đánh trống. 13. Róc, cạo cho sạch: đánh vảy cá, đánh lông heo. // Đánh-vảy. 14. Tiếng đánh-đu nói tắt: Người thì lên đánh, kẻ ngồi trông (H.x.Hương) |
| đánh | I. đg. 1. Làm cho đau bằng sức của tay hay chân hoặc bằng cách quất roi, nện gậy...: Đánh con mèo hay ăn vụng. 2. Diệt, tìm cách diệt kẻ địch bằng sức mạnh, vũ khí, mưu trí, gây tai hại cho địch bằng một phương tiện vật chất: Đánh mìn; Đánh chông. 3. Gõ dùi vào một vật cho nó kêu: Đánh chuông; Đánh trống. 4. Khuấy mạnh một vật lỏng, một chất lỏng, cho cặn lắng xuống: Đánh trứng; Đánh phèn. 5. Rèn kim loại thành đồ vật: Đánh dao; Đánh năm chiếc nhẫn thành một đôi xuyến. 6. Xoa hay xát nhiều lần cho sạch, cho bóng, cho đẹp: Đánh môi; Đánh phấn; Đánh xi. 7. Xát vào một vật, khẽ đập... Nhằm đạt một hiệu quả: Đánh diêm; Đánh máy chữ. 8. Đào lên cả vầng: Đánh cây; Đánh củ. 9. Dự một cuộc chơi, dùng sức tay, có khi sức chân, hoặc Ngr. dùng trí, nhằm giải trí ăn thua: Đánh bóng rổ; Đánh khăng; Đánh đu; Đánh cờ; Đánh bài lá. 10. Xếp lại với nhau, gộp lại nhiều đoạn, nhiều mảnh, nhiều vật cùng loại, cho gọn, cho thành một vật: Đánh đống; Đánh gianh; Đánh luống; Đánh vần. 11. Bắt một con vật bằng bẫy, lưới: Đánh cá; Đánh chim. 12. Tỉa bớt, bỏ đi một phần: Đánh lông mày; Đánh vẩy cá. 13. Làm một việc thuộc sinh hoạt hàng ngày như ăn, ngủ chơi...: Đánh một giấc ngủ từ trưa đến tối; Đói quá, đánh ba bát đầy. 14. Đưa xe, gia súc...đến chỗ dùng: Đánh ô-tô ra ga đón khách; Đánh trâu ra đồng. 15. Vạch một vết cho dễ nhận, dễ nhớ, dễ tìm, dễ tính: Đánh chữ X vào đoạn văn cần trích; Đánh dấu; Đánh số. 16. Gửi tin đi xa: Đánh giấy; Đánh điện. 17. Quy định cho người kinh doanh nộp một phần lãi vào công quỹ: Đánh thuế; Đánh môn bài (cũ). 18. Gây tại hại bằng các mánh khoé, mưu mô: Đánh cắp; Đánh lộn sòng. 19. Cố ý gây ra một tình trạng hoặc một sự biểu thị bằng từ đứng sau (tình trạng thường là xấu, sự việc thường là có hại): Đánh thuốc mê; Đánh đắm tàu địch; Đánh trượt. 20. Lẩn tránh bằng lời nói, hành động, một điều phiền phức hay có hại cho mình: Đánh tháo ; Đánh trống lảng; Đánh trống lấp. 21. Gây một tác dụng tâm lí: Lấy tiền đánh vào lòng tham để mua chuộc; Đánh vào tình cảm để dụ dỗ. 22. Gây một tác dụng tâm lí vào bản thân mình để vượt qua một trở ngại: Đánh bạo; Đánh liều. 23. Vô ý để xảy ra tình trạng xấu hay sự việc đáng tiếc biểu thị bằng từ đứng sau: Đánh mất; Đánh rơi; Đánh vỡ. 24. Tụ họp nhau để ăn uống hoặc chia phần thịt: Đánh chén; Đánh đụng. 25. Kết thân với nhau do hợp tính tình: Đánh bạn; Đánh đàn đánh đúm. II. g. Giới từ nối một từ tượng thanh đứng sau nó với một từ biểu thị nguyên nhân gây ra tiếng động đột nhiên: Quả bưởi rơi đánh độp; Cành khô gãy đánh rắc. |
| đánh | I. Lấy tay hay roi, gậy mà đập: Đánh đòn, đánh trống. Văn-liệu: Đánh chó, ngó chúa. Đánh chó đá vãi cứt. Đánh rắn phải đánh dập đầu. Đánh trống bỏ dùi. Đánh trống qua cửa nhà sấm. Chưa đánh được người, mặt xanh mày tía, Đánh được người hồn vía chẳng còn (T-ng). II. Dùng sức mạnh hay binh lính để chống với quân địch: Đánh giặc; đánh cướp. Văn-liệu: Đánh đông dẹp bắc. Đánh giặc họ Hàn, làm quan họ Đặng. Hững-hờ như hàng tổng đánh kẻ cướp. Đánh nhau vỡ đầu mới nhận họ (T-ng). III. Ganh nhau trong cuộc ăn thua: Đánh bạc, đánh cờ, đánh đố, đánh quần, đánh vật, đánh võ. IV. Đặt ra từng ngạch, từng hạng, bắt người ta phải nộp tiền: Đánh thuế, đánh môn-bài. V. Vạch một cái hiệu để nhận cho khỏi lầm: Đánh dấu. VI. Tìm cho biết. VII. Lên tiếng cho người ta biết: Đánh tiếng. VIII. Dùng mẹo, dùng thuật hay bẫy, thuốc, làm cho người ta hay loài vật mắc phải hoặc mê đi: Đánh lừa, đánh bẫy, đánh thuốc độc, đánh bùa mê, đánh lộn sòng, đánh đồng thiếp. IX. Thu xếp lại thành từng đống, từng cái: Đánh đống rơm, đánh tranh lợp nhà. X. Lấy cái que, cái đũa mà khuấy mạnh trong chất loãng, để cho cặn lắng xuống, hay làm cho đông đặc lại: Đánh bột, đánh sơn, đánh phèn. XI. Sửa, tỉa bớt đi: Đánh lông mày, đánh đường ngôi. XII. Dùng vật gì để xát đi xát lại cho nhẵn, cho sạch, cho khỏi bệnh, cho đẹp: Đánh gỗ, đánh nồi, đánh phấn, đánh mộng mắt, đánh gió. XIII. Nói về cách ăn, cách mặt, và ngủ (tiếng thông thường): Đánh cái áo cộc; đánh một giấc đến sáng. XIV. Đào cả vầng lên: Đánh cây, đánh nốt ruồi. XV. Định giá một vật gì: Đánh giá. XVI. Làm ra, làm thành một đồ dùng: Đánh dao, đánh kéo. XVII. Nhỡ mà xẩy ra: Đánh đổ, đánh vỡ, đánh rơi. XVIII. Tiếng đệm ở sau tiếng động-tự, để tỏ một tiếng kêu mạnh: Rơi đánh bịch, nổ đánh đùng. XIX. Châm lên, thắp lên: Đánh đèn, đánh đuốc. XX. Lấy chân mà giùn để đưa đi đưa lại: Đánh võng, đánh đu. XXI. Se nhiều sợi cho xoắn lại: Đánh chỉ. XXII. Sửa, dọn: Đánh đường. XXIII. Đưa ra, dắt ra: Đánh xe, đánh ngựa, đánh trâu ra đồng. XXIV. Làm ra, tỏ ra: Đánh liều, đánh bạo. XXV. Tấp-tểnh: Đánh đĩ. XXVI. Lê đít vào cái gì cho sạch: Lên chín đánh chịn đầu hè (T-ng). XXVII. Phát ra, phì ra: Đánh dắm. XXVIII. Đưa đi, trao lại: Đánh đổi. XXIX. Đập xuống cho ra hình chữ: Đánh máy chữ, đánh giây thép. XXX. Khoanh cái vòng vào vật gì cho chặt: Đánh đai thùng, đánh đai chum. XXXI. Ghép lại, hiệp lại: Đánh vần bằng trắc, đánh vần quốc-ngữ. XXXII. Đập vào cho ra tiếng: Đánh đàn, đánh chuông, đánh trống, đánh bò cạp (rét run, hai hàm răng đập vào với nhau). XXXIII. Níu lấy không rời ra: Đánh đeo. XXXIV. Róc, cạo đi cho sạch: Đánh vẩy cá, đánh lông bò. |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| Bà Tuân mời mọc lôi kéo mãi bà mới dám ghé đít ngồi vào chiếc sập gụ phủ chiếu hoa , dđánhbóng loáng , kê đồ sộ giữa nhà. |
| Nhưng bà biết không thể nào xong xuôi bằng món tiền bốn mươi đồng , bà bèn xoay cách bớt sớ : Cụ giơ cao dđánhsẽ. |
| Một lần nàng vô ý dđánhvỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì còn gì của nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì độc ác , cay nghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với gia đình nhà chồng. |
* Từ tham khảo:
- đánh bạc khát nước
- đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm
- đánh bạc vớitrời
- đánh bài chuồn
- đánh bài lảng
- đánh bài liều