| hươu | dt. (động): Thú rừng giống nai, con cái cao lối 0 m. 75, con đực lối 1 m., lông mịn hồng có đốm trắng, thường sống từng đàn trong rừng, nơi ít cây to và nhiều cỏ. |
| hươu | - dt. Thú rừng, thuộc bộ nhai lại, cỡ lớn như nai, có sừng nhiều nhánh, rụng xuống hàng năm: nuôi hươu lấy nhung. |
| hươu | dt. Thú rừng, thuộc bộ nhai lại, cỡ lớn như nai, có sừng nhiều nhánh, rụng xuống hàng năm: nuôi hươu lấy nhung. |
| hươu | dt (động) Loài thú rừng thuộc họ nhai lại, có gạc chia ra từng nhánh và rụng hằng năm: Chỉ đường cho hươu chạy (tng). |
| hươu | dt. (đ) Loại thú rừng, thuộc loài nhai lại giống con nai nhưng gạc ngắn. // Hươu cái. Hươu con. Nói hươu nói vượn, nói chuyện xa xôi không có, không thiệt. Vẽ hươu vẽ vượn, vẽ bậy; ngb. thêu dệt không thiệt. |
| hươu | .- d. Loài thú rừng thuộc bộ nhai lại, có gạc chìa ra từng nhánh và rụng hằng năm. |
| hươu | Loài thú rừng có gạc, thuộc loài nhai lại. Nghĩa bóng: hão, không thực: Nói hươu, nói vượn. Văn-liệu: Chỉ đường cho hươu chạy. Hươu kia trót đã mắc chà, Khi vào thì dễ, khi ra hiểm nghèo (C-d). |
| Ở chuồng hươu vẫn còn hai con sếu và đàn hươu non lông vàng nhạt ở trên đầu mới nhu nhú hai cái nhung bóng loáng và mọng lên như một mầm cây chứa đầy nhựa. |
| Một cặp nhân tình đứng gần đấy , cả hai người đều có vẻ ngượng ngùng , vừa nhìn đàn hươu vừa nói chuyện. |
| Trương mỉm cười : Họ có vẻ để ý đến hươu hơn là để ý với nhau , hình như họ " có vẻ " thế. |
Trương nghiệm rằng các cặp nhân tình hay chọn chuồng hươu để tình tự ; có lẽ tại ở đây rộng chỗ , họ nói chuyện tự do mà vẫn có vẻ như những người đi xem hươu. |
| Khi đánh chuông , con hươu vàng nó tưởng mẹ nó gọi , nó chạy sang ta. |
| Thế mà lần này , nghe câu chuyện hươu vàng của chị , cậu không những không cười mà lại còn lắng tai , chú ý , và có vẻ cảm động lắm. |
* Từ tham khảo:
- hươu cà tông
- hươu cao cổ
- hươu đầm lầy
- hươu lợn
- hươu sao
- hươu vàng