| đắng | tt. Vị khó nuốt như vị của khổ-qua, bồ-hòn, v.v...: Mướp đắng, rau đắng, thuốc đắng đã tật, ăn cay uống đắng; Đói lòng ăn trái khổ qua, Nuốt vô sợ đắng, nhả ra bạn cười (CD) // (B) Đau-đớn trong lòng: Ngậm đắng nuốt cay // (B) Rít-róng với mọi người: Ông chủ đắng như kỳ-nam. |
| đắng | - t. 1 Có vị làm khó chịu như vị của bồ hòn, mật cá. Đắng quá, không nuốt được. Người ốm đắng miệng. Đắng như bồ hòn (tng.). 2 (id.; kết hợp hạn chế). Có cảm giác đau đớn thấm thía về tinh thần. Chết đắng cả người. Đắng lòng. // Láy: đăng đắng (ng. 1; ý mức độ ít). |
| đắng | tt. 1. Có vị khó chịu như của bồ hòn, mật cá: thuốc đắng o đắng như bồ hòn. 2. Có cảm giác đau đớn về tinh thần: đắng lòng, chết đắng trong lòng. |
| đắng | tt Có vị làm khó chịu trong miệng, như vị bồ hòn, vị kí-ninh: Thuốc đắng đã tật, nói thật mất lòng (tng). |
| đắng | tt. Vị gắt khó chịu như vị mướp đắng, thuốc bắc: Thuốc đắng đã tật (T.ng) |
| đắng | t. Có vị như vị bồ hòn, thuốc kí ninh..., như người ốm lâu cảm thấy trong miệng khi ăn không tiêu hoặc mới ngủ dậy: Đánh vỡ mật cá nên khúc cá kho nào cũng đắng. |
| đắng | Vị gắt khó chịu như vị bồ-hòn, mướp đắng, trái lại với vị ngọt. Nghĩa bóng: thiệt hại đau-đớn, không thể nói ra được: Phải cái miếng ấy chết đắng cả người. Văn-liệu: Ăn cay, uống đắng. Ngậm đắng nuốt cay. Thuốc đắng đã tật. Đắng như quả bồ-hòn (T-ng). |
| Chàng mỉm cười cay đắng khi nghĩ đến vừa rồi phải đóng vai một người lãnh đạm , hững hờ. |
Bây giờ đã đến cái thời kỳ tôi hơi ra ngoài đời mà đến gần cảnh vật rồi đó , tôi mới biết rằng tôi chưa từng yêu gì hơn yêu cảnh thiên nhiên , lắm khi có thể lấy đấy làm cái vui ở đời , khuây khoả được lắm nỗi đắng cay sầu thảm : có khi tôi ngắm cảnh mà quên cả mọi nỗi gian truân , quên cả thế sự , tưởng có thể bỏ cả vinh hoa phú quí để được hưởng một cái thú cỏn con với cây cỏ. |
| Vì đã hai năm Tuyết bỏ nhà ra đi , đã hai năm , Chương lủi thủi một thân trơ trọi , sống với sự nhớ tiếc vẩn vơ , với những kỷ niệm êm đềm và cay đắng. |
Lúc ban đầu , cứ nghĩ đến Văn là Minh không chịu được , thế nào cũng phải nổi máu ghen tuông ; hễ gặp mặt là buông toàn những lời cay đắng bất mãn. |
| Bà ta đã thấy nhiều người vì tức khí chốc lát , vì nghe lời xúi giục mà bỏ việc làm , rồi không có tiền để dành , chịu bao nỗi đắng cay đói khát. |
Sự thực những xe của các trường cao đắng được người ta chú ý hơn những xe của các tư gia , tuy trong đám này cũng có nhiều cái trang hoàng rất khéo. |
* Từ tham khảo:
- đắng chằng
- đắng chằng đắng chẹt
- đắng đót
- đắng nghét
- đắng như mật cá mè
- đắng như quả bồ hòn