| hợm hĩnh | tt. Hinh-hỉnh, khinh-khỉnh, vẻ kiêu-căng: Con người hợm-hĩnh. |
| hợm hĩnh | - Nh. Hợm. |
| hợm hĩnh | tt. Hợm nói chung: tên nhà giàu hợm hĩnh o quen thói hợm hĩnh. |
| hợm hĩnh | tt Như Hợm, nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn: Ai cũng ghét con người hợm hĩnh ấy. |
| hợm hĩnh | Nht. Hợm. |
| hợm hĩnh | .- Nh. Hợm. |
| hợm hĩnh | Cũng nghĩa như hợm. |
| D) ! Cuốn tiểu thuyết còn mới nguyên mà mình đã xé mấy chỗ chú thích như thế ! Thế mới biết cái khoe khoang hợm hĩnh nhiều khi làm cho người ngoài tức lộn ruột lên ! Vẫn chưa thấy thư Như Anh gì cả. |
| Trong lúc thân tình , một lần Nguyễn Khải nửa đùa nửa thật tâm sự với tôi : "Các bố trẻ bây giờ không quen nổi tiếng , nên vừa được người ta để mắt tới là cong cớn hợm hĩnh trông rất buồn cười. |
| Cái cười rất hợm hĩnh đó thay một câu hỏi gần như thế này : " Mấy chú em bán quán ở vùng này cũng đã biết rõ đến ta saỏ " Hôm nay , cùng một vài bạn lợi hại đến thăm Lý Văn mà không được gặp. |
| Trước hết đến một tòa có cái biển đề ngoài là "Cửa tích đức" trong có chừng hơn nghìn người mũ hoa dải huệ , kẻ ngồi người đứng , Tử Hư hỏi thì Dương Trạm nói : Đó là những vị tiên thuở sống có lòng yêu thương mọi người , tuy không phải dốc hết tiền của để làm việc bố thí , nhưng biết tùy thời mà chu cấp , đã không keo bẩn , lại không hợm hĩnh. |
Một viên nói : Ở nhà kia có tên Mỗ , vốn người tham bẩn , hối lộ dập dìu ; lại lấy lộc trật mà hợm hĩnh ngông nghênh , khinh miệt những người có đức , chưa từng cất nhắc kẻ hiền sĩ để giúp việc nước. |
| Không thế thì không được hợm hĩnh những là giấy rách giữ lề , những là dòng dõi thế gia ! Thế rồi im. |
* Từ tham khảo:
- hơn
- hơn bù kém
- hơn chẳng bõ hao
- hơn cơm rẻ gạo
- hơn đong kém bán
- hơn hớn