| đâm đầu | đt. Lủi tới, chúi tới, không ngó tới trước: Đâm đầu chạy; Rạng nhà mong-mỏi đâm đầu chúi, Ghé bụng nên kề sấp mặt mau (HXH). |
| đâm đầu | đgt. Lao vào làm công việc gì đó một cách liều lĩnh hoặc quá tập trung mà không còn biết đến cái khác: đâm đầu vào cờ bạc rượu chè o đâm đầu vào tội lỗi. |
| đâm đầu | đgt 1. Lao mình một cách mù quáng, dại dột: Nó đã đâm đầu vào sòng bạc 2. Làm một việc không đừng được: ở nhà làng bắt mất trâu, cho nên con phải đâm đầu ra đi (cd). |
| đâm đầu | đg. 1. Lao mình một cách dại dột, mù quáng: Đâm đầu vào sòng bạc. 2. Chạy vạy làm một việc không đứng được: Đâm đầu đi vay. |
Trong khi chàng lùi lại sau thì sư cô đâm đầu bước vội xuống như người đi trốn , rồi vụt biến vào trong bóng tối đen. |
| Chỉ trông sơ quan cảnh tiêu điều của nếp nhà Minh đang ở trọ và cái hình thù ốm yếu của thằng bé con , chàng cũng biết tâm hồn Minh đang đâm đầu vào một con đường dốc tối tăm. |
| Vì thế em mới lang thang ngoài phố , nghĩ lúc bấy giờ cực thân quá , anh ạ , chỉ muốn đâm đầu xuống sông cho rảnh...May quá , vừa lúc ấy , lại gặp ngay bà Hiếu , một người quen biết từ trước. |
| Mệt người lắm " " ừ thôi , thiếu gì người , con lại phải đi đâm đầu vào chỗ ấy ". |
| Bao nhiêu người đàng hoàng , lịch lãm không yêu , đâm đầu vào cái thằng nhà quê thô kệch , dốt đủ mọi thứ mà cứ luôn vỗ ngực ở chiến trường sống được , đấu trí đấu lực được với thằng Mỹ thì ở đâu cũng sống được , làm việc gì cũng được. |
| Nhưng Q. ngạc nhiên không thể tả được , mà còn ngạc nhiên mãi đến tận bây giờ , vì kể từ đêm hôm đó trở đi , anh không thấy những cái bóng trọc đầu , đen trùi trũi đẩy cửa vào nhà anh , chạy thình thịch trên thang gác để rung chuyển giường anh , ném đá vào đèn , vđâm đầu^`u vào tường vách để bắn tung ra như quá bóng , như trước nữa |
* Từ tham khảo:
- đâm đuống
- đâm giọng
- đâm họng
- đâm hông
- đâm hơi
- đâm lao phải theo lao