| đâm chồi | đt. Mọc chồi non: Mưa xuống, cây đâm chồi // (B) Manh-nha, sinh mầm: thù-oán nên dập, đừng để đâm chồi. |
| đâm chồi | đgt Nói cây hay cành cây bắt đầu mọc mầm non: Cây mới ghép được ít lâu đã đâm chồi. |
| đâm chồi | đg. Nói cây hay cành cây mọc mầm non. |
| Ăn như thế mới đã đời ! Vừa ăn , vừa nhớ đến những câu chuyện cũ nói về những con chim ăn đào tự bên Tàu rồi tha hột về đánh rơi ở trên miệt núi biên thuỳ đâm chồi`i , mọc cây , sống cả hang thế kỳ , đem lại cho ta những quả đào sơn dã đỏ tía như đào tiên mà Đông Phương Sóc ăn trộm trong vườn đào bà Tây Vương Mẫu , hoặc những chuyện ma xó canh vườn đào , ai ăn trộm một trái thì đếm một , ăn hai trái thì đếm hai… ,anh cảm thấy anh sống một cuộc đời huyền thoại mà mắt cô gái Thổ là suối , tóc cô gái Thổ là cầu để cho anh đi đến bến yêu thương. |
| Cuối chạp , có mưa , đôi khi từa tựa như mưa phùn để cho cây cối đâm chồi nẩy lộc. |
| Có những mầm cỏ vừa mới đâm chồi , có loại đã trổ những cánh hoa trắng li ti ngoi lên khỏi đám lá xanh rì. |
| Cỏ chẳng cần tưới tiêu chăm bẵm , cứ thế đâm chồi mà hóa thành những mảng xanh tươi tốt phủ kín cả khu vườn. |
| Cỏ đâm chồi từ những mô đất gồ ghề , bờ bụi , gai góc , hòa mình vào trời đất , nắng mưa. |
| Cái thứ cây giàu sức sống như mùa xuân , cứ cắt đi lại đâm chồi nảy lộc , xanh miên man , là nơi đỡ lòng lúc nhỡ bữa cho nhiều nhà khi chưa kịp ra chợ hay nhỡ đợt rau trong vườn. |
* Từ tham khảo:
- khí hoãn
- khí hộ
- khí hội
- khí huyết
- khí huyệt
- khí hư