| đại triều | dt. Buổi chầu lớn, thường nhằm ngày vọng và sóc. |
| đại triều | dt (H. đại: lớn; triều, trào: chầu vua) Buổi quan lại chầu vua ở giữa triều đình (cũ): Vạch tội tên thái sư giữa buổi đại triều. |
| đại triều | dt. Buổi nhóm-họp quan-trọng ở triều-đình vua. |
| đại triều | d. Buổi chầu quan trọng ở triều đình. |
Tháng 3 , làm hành lang dài suốt từ gác Nguyên Huyền đến tận cửa đại triều phía Tây để tiện cho việc các quan vào chầu tránh nắng mưa. |
| Đến đây , Lương Đăng dâng sớ thư [38b] đại ý nói : "Về lễ thì có lễ đại triều và lễ thường triều. |
| Tế trời , cáo miếu , ngày thánh tiết1656 , ngày chính đám1657 , thì làm lễ đại triều , hoàng đế mặc áo cổn , đội mũ miện , lên ngồi ngai báu , trăm quan đều mặc triều phục đội mũ chầu. |
| Về nhạc thì có nhạc tế Giao , nhạc tế Miếu , nhạc tế Ngũ tự1658 , nhạc cứu khi có nhật thực , nguyệt thực , nhạc đại triều , nhạc thường triều , nhạc cửu tấu khi đại yến , nhạc dùng trong cung , không thể dùng nhất loạt được. |
Trước kia , vua sai Lương Đăng định các nghi thức đại triều , đến đây hoàn thành dâng lên. |
| Đây là nơi các vua Nguyễn tổ chức lễ dđại triều, lễ vạn thọ , tiếp kiến sứ thần ngoại giao , hoặc các nghi lễ quan trọng khác của triều đình. |
* Từ tham khảo:
- thục-huyền
- thục-địa hoàng
- thục-độc
- thục-ngữ
- thuỷ-cầm-loại
- thuỷ-cầu