| hổ | tt. Thẹn, mắc-cỡ, xấu mặt: Thấy trăng luống hổ với đèn, Ai cho sang-cả khó hèn khác nhau (CD). |
| hổ | dt. Hùm (hầm), cọp, khái, loại thú rừng dữ, ăn thịt: Mãnh-hổ, dưỡng hổ di hoạ // (R) Hung-dữ, to lớn, oai-võ giống như cọp: Làm trùm làm hổ, rắn hổ, trùn hổ. |
| hổ | dt. Hổ-phách gọi tắt (X. Hổ phách): Bông hổ, chuỗi hổ. |
| hổ | - 1 dt Loài thú dữ cùng họ với mèo, ăn thịt, lông màu vàng có vằn đen: Họ bắn hổ để lấy xương nấu cao; Tránh hùm mắc hổ (tng). - 2 tt Tủi thẹn: Nghĩ mình chẳng hổ mình sao, dám đem trần cấu dự vào bố kinh (K); Xấu chàng hổ ai (tng). |
| hổ | dt. Thú quý hiếm, có ở các tỉnh miền núi, cỡ lớn, thân dài đến 1,6m, nặng hơn l00kg, bộ lông nền màu vàng da bò hay vàng nhạt, có nhiều sọc vằn ngang màu nâu hoặc nâu đen hoặc trắng toàn thân, sống độc thân ở rừng già, ăn nhiều loài thú khác, mỗi lứa đẻ 2-4 con, con sống với mẹ 1-2 năm; còn gọi là cọp, hùm, khái: thả hổ về rừng o hổ bì o hổ bộ o hổ cốt o hổ huyệt o hổ khẩu o hổ lang o hổ phù o hổ trướng o hổ giả hồ uy o hoàng hổ o mãnh hổ o ngũ hổ. |
| hổ | đgt. Tủi thẹn, tự thấy xấu, kém cỏi: xấu chàng hổ ai o Hổ sinh ra phận thơ đào, Công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (Truyện Kiều). |
| hổ | dt Loài thú dữ cùng họ với mèo, ăn thịt, lông màu vàng có vằn đen: Họ bắn hổ để lấy xương nấu cao; Tránh hùm mắc hổ (tng). |
| hổ | tt Tủi thẹn: Nghĩ mình chẳng hổ mình sao, dám đem trần cấu dự vào bố kinh (K); Xấu chàng hổ ai (tng). |
| hổ | dt. (đ) Loại rắn độc: Rắn hổ tại chỗ (cắn thì chết tại chỗ) // Hổ lục, rắn hổ da màu lục. |
| hổ | dt. (đ) Cọp. |
| hổ | đt. Tủi, thẹn: Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ. Hổ sinh ra phận thơ đào (Ng.Du) |
| hổ | .- d. Loài thú dữ lớn, cùng họ với mèo, ăn thịt, lông màu vàng có vằn đen. |
| hổ | .- t. Tủi thẹn: Hổ sinh ra phận tơ đào, Công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (K). |
| hổ | Tủi, thẹn: Hổ sinh ra phận thơ đào (K). Văn-liệu: Thấy chữ vô văn dáng hổ ngươi. Sao cho không hổ với trong cao dầy (Nh-đ-m). Buộc lòng thiết-thạch hổ người tu-mi (Nh-đ-m). |
| hổ | Con cọp, con khái, thuộc loài thú dữ ở rừng. |
| Một đôi khi nàng gặp vài anh trai trẻ trong làng đem lời chòng ghẹo , nàng xấu hhổ, không nói gì , cứ thẳng đường đi. |
| Nhưng Trác lại xấu hhổkhông dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa chàng rể ra sao , nên bà cùng con và bà Tuân ra đi. |
| Bà Thân bẽn lẽn như hơi xấu hhổtrong bộ quần áo nâu cứng và dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh sặc sỡ của bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
| Nàng khát , nhưng vừa xấu hhổvừa chẳng biết mời mọc ra sao , nên nàng cũng không dám uống. |
| Chàng bẽn lẽn không dám nhìn nàng , mà Trác cũng hơi hhổthẹn , tìm cách lánh xa. |
| Trác xấu hhổbước ra : Con xin phép cụ đi làm cơm. |
* Từ tham khảo:
- hổ biên
- hổ chẳng nỡ ăn thịt con
- hổ chết chẳng hết vằn
- hổ chết để da người ta chết để tiếng
- hổ chết về da, người ta chết về tiếng
- hổ chúa