| đại loạn | tt (H. đại: lớn; loạn: lộn xộn) Nói tình thế không được yên ổn: Hồi bấy giờ là lúc thiên hạ đại loạn. |
Trời đất ! Ria Mép trợn mắt Khủng long như bà không xách cặp giùm tôi thôi , sao lại bắt tôi xách cặp giùm? Rồi nó ngửa mặt lên trời : Kiểu này đúng là thiên hạ đại loạn rồi ! Cho loạn luôn ! Hột Mít gầm lên và hùng hổ lao người tới. |
| Viên Huy nhà Hán gửi thư cho Thượng thư lệnh là Tuân Úc rằng : "Giao Châu Sĩ phủ quân86 đã học vấn sâu rộng lại thông hiểu chính trị , trong thời buổi đại loạn , giữ vẹn được một quận hơn hai mươi năm , bờ cõi không xảy ra việc gì , dân không mất nghiệp , những bọn khách xa đến trú chân87 đều được nhờ ơn , dẫu Đậu Dung giữ đất Hà Tây cũng không hơn được. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Thiên hạ đại loạn , nhân dân Nghệ An , Diễn Châu biết [9b] ai là chân chúa. |
| Lại bàn : Vua nối cơ nghiệp của ông cha , gặp buổi đại loạn mà chí càng bền , náu mình chốn núi rừng , làm nghề cày cấy. |
| Có câu Sắc đẹp là mầm của tai họa quả không sai chút nào.Tất cả chỉ vì một góa phụ mà bao kẻ điên cuồng theo đuổi , thậm chí đánh đổi cả giang sơn , tính mạng và gia tộc , thiên hạ dđại loạngiao tranh , chiến tranh liên miên. |
* Từ tham khảo:
- vạn sự bình an
- vạn sự đại cát
- vạn sự khởi đầu nan
- vạn sự như ý
- vạn thế trường tồn
- vạn thỉ chi đích