| hoàng lương | tt. X. PH. II. |
| hoàng lương | - Từ dùng trong văn học cũ, tỏ ý giàu sang ở đời chẳng qua chỉ như một giấc mộng. |
| hoàng lương | - Kê vàng. Ngày xưa, Lư sinh đời Đường đi thi gặp tiên ông cho mượn cái gối nằm ngủ. Chàng mơ thấy mình thi đỗ, làm quan vinh hoa phú quý hơn năm. Lúc tỉnh giấc thì nồi kê của nhà hàng nấu chưa chín. Người sau bèn dùng hai chữ hoàng lương để chỉ giấc mơ |
| hoàng lương | Sự giàu sang chẳng qua như giấc mộng (theo tích kê vàng, nói về giấc mộng hiển vinh của anh học trò đi thi diễn ra trong khoảng thời gian vừa đủ để nấu chín nồi kê). |
| hoàng lương | dt (H. hoàng: vàng; lương: kê.- Theo huyền thoại Trung-quốc, người học trò là Lư-sinh nằm ngủ ở một quán hàng khi chủ nhân đương nấu một nồi kê vàng, nhưng trong giấc ngủ anh ta nằm mê thấy mình lấy được một người con gái đẹp, rồi đỗ tiến sĩ làm quan to, đến lúc tỉnh dậy nồi kê của chủ quán vẫn chưa chín) Giấc kê vàng, tức cuộc đời chẳng qua như giấc mộng: Hoàng lương chợt tỉnh hồn mai, cửa nhà đâu mất, lâu đài nào đây (K). |
| hoàng lương | dt. Kê vàng. // Mộng hoàng lương, mộng của Lữ-sinh đời Đường đến quán trọ nằm đợi chủ quán nấu kê vàng rồi ngủ quên, thấy mình được vinh hoa phú quí, tỉnh ra thì mất cả mà nồi kê vẫn chưa chín, thường để chỉ một giấc mộng đẹp mà ngắn: Hoàng-lương chợt tỉnh hồn mai (Ng.Du) |
| hoàng lương | .- Từ dùng trong văn học cũ, tỏ ý giàu sang ở đời chẳng qua chỉ như một giấc mộng. |
| hoàng lương | Kê vàng. Nói cái điển một giấc mộng vinh hoa phú quí trong khoảng nấu nồi kê: Hoàng-lương chợt tỉnh hồn mai (K). |
| Không tiếc tiền biến Carlos Tevez trở thành ông hhoàng lươngbổng trong giới cầu thủ nhưng những gì Shanghai Shenhua nhận được từ ngôi sao người Argentina chỉ là nỗi thất vọng. |
* Từ tham khảo:
- hoàng mai
- hoàng mù
- hoàng nàn
- hoàng nhân
- hoang nung
- hoàng oanh