| hoàng lan | dt. Cây trồng quanh nhà, trong công viên, cao hơn l0m, cành ngang, lá mọc cách theo hai hàng, hình trứng, hơi lượn, mọc thành cụm trên những nhánh ngắn không lá, hoa có quanh năm, thơm mát, có thể cất nước hoa; còn gọi là ngọc lan tây. |
| hoàng lan | dt (H. hoàng: vàng; lan: cây lan) Cây to cùng họ với na, có hoa thơm, cánh màu vàng: Trồng một cây hoàng lan ngay giữa sân. |
| Hai gốc hoàng lan cạnh cửa sổ đứng rũ rượi , cành lá nặng nề , ướt át. |
| Hoa Xoan Tây chàng trông thấy đỏ thắm hơn ; hoa hoàng lan chàng ngửi thấy thơm ngát hơn ; những hoa Sen trắng , hồng nhấp nhô trên mặt nước , chàng tưởng tượng ra trăm nghìn nụ cười hàm tiếu thiên nhiên. |
| mặt trời mới mọc chiếu ánh sáng rực rỡ xuyên qua những cành cao vút và mềm mại của hai cây hoàng lan bên bờ giậu. |
| Chàng đương chống cuốc đứng tựa gốc cây hoàng lan nghỉ mệt bỗng nghe có tiếng người cười ở cổng đi vào. |
| Anh thử nhắm mắt lại xem đấy có phải nghe nức mũi những mùi hoa hoàng lan pha lẫn với mùi hoa mộc , hoa sói , hoa ngâu không ? Mà khi không dùng đến mắt , mũi ta không chừng lại thính hơn có khi ! Đấy , anh ngẫm mà xem , có phải các hương thơm càng thơm hơn không ? Trời ơi ! Chị tôi giảng khoa triết học ! Minh thì hớn hở tươi cười bảo vợ : Anh nghe mình nói mà muốn mù quá đi thôi ! Liên cau mày , gắt : Chỉ dại dột ! Nhưng chết chửa , gần 12 giờ rồi ! Em đi làm cơm thôi ! Minh hỏi : Sao hôm nay mình về sớm thế ? Hôm nay may mắn quá. |
Quá kinh hãi , nàng mở cửa chạy ra sân nhặt một viên đá ném liều lên cây hoàng lan rồi vỗ tay xua đuổi. |
* Từ tham khảo:
- hoàng liên gai
- hoàng lạc
- hoàng lương
- hoàng mạch
- hoàng mai
- hoàng mù