| dãi dầu | tt. Trải thân chịu mọi cực-nhọc: Mưa nắng dãi-dầu; DÃi-dầu tóc rối da chì quản bao (K). |
| dãi dầu | đgt. Trải qua nhiều mưa nắng, vất vả, gian truân: Người nông dân quanh năm dãi dầu mưa nắng. |
| dãi dầu | đgt 1. Chịu đựng nhiều mưa nắng, nhiều khó khăn: Bạn cùng ai đất khách dãi dầu (Tố-hữu) 2. Chịu tác động của thời tiết: Trấn Bắc hành cung cỏ dãi dầu (Bà huyện TQ). |
| dãi dầu | tt. Phơi bày để chịu mưa nắng: Nội không muôn dặm xiết bao dãi dầu (Đ.thị.Điểm) |
| dãi dầu | t. ph. Chịu đựng nhiều mưa nắng. |
| dãi dầu | Phơi bày ra cho chịu mưa nắng: Dãi-dầu tóc rối da chì quản bao (K). |
| Trông nàng còn đâu là vẻ tươi thắm hồng hào buổi đầu xuân mấy tháng trước đây ; tóc rối bời và chiếc áo vải thâm cũ kỹ càng làm tăng vẻ điêu linh của bộ mặt đã dãi dầu vì lo lắng , phiền muộn. |
Ai ơi , phải nghĩ trước sau Đừng tham lắm của nhà giàu làm chi Làm thì xem chẳng ra gì Làm tất làm tả nói thì điếc tai Đi ngủ thì hết canh hai Thức khuya dậy sớm , mình ai dãi dầu Sớm về đi cắt cỏ trâu Đưa về lại bảo : ngồi đâu , không đầy ! Hết mẹ rồi lại đến thầy Gánh cỏ có đầy cũng nói rằng vơi Nói thì nói thật là dai Lắm câu chua cạnh , đắng cay trăm chiều Phận em là gái nhà nghèo Lấy phải chồng giàu , ai thấu cho chăng Nói ra đau đớn trong lòng Chịu khổ chịu nhục suốt trong một đời. |
Anh đi chín quận chín châu Không ai như bậu dãi dầu nắng mưa. |
Cây kia ăn quả ai trồng Sông kia uống nước hỏi dòng tự đâu Quân thần hai chữ trên đầu Hiếu trung hai chữ dãi dầu lòng son. |
| Bộ quần áo bà ba đen đã bạc thếch vì dãi dầu nắng mưa sương gió của ông còn mang nguyên mùi hăng hăng của lá cỏ cây rừng tận những vùng đất hoang sơ , và mùi khói nồng lửa bếp trong chiếc thuyền con lưu động. |
| Trên những gương mặt sạm đen dãi dầu nắng gió của họ , tôi không tìm ra một nét nào là biểu hiện của bi thương. |
* Từ tham khảo:
- dãi dầu nắng mưa
- dãi dầu nghìn dặm
- dãi gió dầm mưa
- dãi gió dầu mưa
- dãi gió dầm sương
- dãi nắng dầm mưa