| hoàng hôn | dt. Chạng-vạng, lúc nhá-nhem tối: Chiều trời bảng-lảng bóng hoàng-hôn (TQ). |
| hoàng hôn | - d. Khoảng thời gian mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và mờ dần. Bóng hoàng hôn. Hoàng hôn vừa xuống. Buổi hoàng hôn của cuộc đời (b.). |
| hoàng hôn | dt. 1. Lúc mặt trời vừa lặn, ánh sáng mờ dần: Hoàng hôn buông xuống. 2. Lúc bước vào giai doạn cuối, giai đoạn tàn cuộc: hoàng hôn của cuộc đời. |
| hoàng hôn | dt (H. hoàng: vàng; hôn: buổi tối) Lúc nhá nhem tối, lúc Mặt trời vừa mời lặn nhưng chưa tối: Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn, tiếng ốc xa đưa lẫn trống đồn (Bà huyện TQ). |
| hoàng hôn | dt. Lúc trời gần tối, chạng-vạng: Hoàng-hôn gác bóng chênh-chênh (Nh.đ.Mai) |
| hoàng hôn | .- Lúc trời gần tối. |
| hoàng hôn | Lúc nhá-nhem tối: Hoàng-hôn gác bóng chênh-chênh (Nh-đ-m). |
| Họ luôn luôn chỉ những chạnh lòng vì tức tối !” Qua kính cửa sổ , ánh hoàng hôn một ngày đông khô ráo chiếu bóng gợn nước sông Tranh lên trần nhà. |
| Hai cái cửa sổ nhỏ hai bên hình vuông che kín bằng hai tấm phên đan hình mắt cáo , lúc chống nghiêng bằng hai thanh tre cật , trông từ xa , giống y như hai mí mắt mơ màng nhìn về phía hoàng hôn. |
| hoàng hôn mới đúng là… Tiếng cười ha hả của Nhạc khiến ông giáo khựng lại , ngơ ngác. |
| Nào đâu những buổi hoàng hôn lành lạnh , quấn quít tơ hồng ; nào đâu những đêm trăng êm mướt như tơ , mái tóc ai xoã trên gối đầy những bông sao rụng ; nào đâu những tiếng tiêu , tiếng nhạc của trời tình bát ngát hoa hương , mến thương nhịp thở ái ân thường vẫn thấy viết trên những báo xuân , sách tết ? Trên các nẻo đường nắng chói chang ở đất này , người ta chỉ thấy những người đi vội vã , chán chường mệt mỏi. |
| Vó câu pha gió nhẹ bon , Bên lầu Bắc hoàng hôn hôn địch nào ? Trời Tây bóng hạc non sào , Đường rêu khách quạnh ruổi vào Thiên Thai. |
| Ai về xa mão cô thôn , Một mình trông khoàng hôn hôn nhớ nhà. |
* Từ tham khảo:
- hoàng khảo
- hoàng khí
- hoàng kì
- hoàng kim
- hoàng kim hắc thế tâm
- hoàng lan