| hoang đường | tt. C/g. Hoang-đàng, huyễn-hoặc, không có thật: Chuyện hoang-đường. |
| hoang đường | - Viển vông, không có thực : Câu chuyện hoang đường. |
| hoang đường | tt. Không có thật, chỉ do tưởng tượng mà có: câu chuyện hoang đường o yếu tố hoang đường trong truyện cổ tích. |
| hoang đường | tt (H. hoang: không chính đính; đường: nói bậy) Viển vông; không thể có được: Mây mưa là chuyện hoang đường, có đâu (BCKN); Thần thánh! ồ! Chuyện hoang đường (Tú-mỡ). |
| hoang đường | tt. Không có thực, huyễn-hoặc: Chuyện hoan-đường. |
| hoang đường | .- Viển vông, không có thực: Câu chuyện hoang đường. |
| hoang đường | Nói khoác-lác không thực: Chuyện thần-tiên là chuyện hoang-đường. |
| Hễ nghe ai kể những câu chuyện hoang đường thì bao giờ cũng cười vang , cũng chế giễu. |
| Thất nhiên , nàng hỏi Nga : Chị còn nhớ Ðiển không ? Cái thằng quỷ sứ ấy , ai mà quên được ! Không biết bây giờ nó làm gì ? Hồng cười : Những chuyện ma quỷ hoang đường của nó sao ngày ấy chúng mình cũng tin nhỉ ? Chị có nhớ câu chuyện ma Khách ôm chân không ? Hai người cùng phá lên cười , khiến Căn phải thức giấc và ú ớ : Các cô thích chí điều gì thế ? Hồng cũng tỉnh giấc mộng xưa. |
| Nàng không tin có chuyện hoang đường ấy , nhưng tự nhiên nàng cũng rùng mình ghê sợ. |
| Chà , giữa lúc trời sét mà lại dại dột tìm chỗ trú ẩn ngay dưới một gốc cây to Tôi vốn ghét những chuyện hoang đường quái đản , không bao giờ tin rằng có ma qủy , nhưng không hiểu sao trong giờ phút này bỗng thấy trong người rờn rợn. |
| Sự hoang đường mê tín thường xuất phát từ một nhu cầu thực tế. |
| Vợ chồng tôi ăn ngay ở hiền , suốt đời không hại ai , chỉ làm điều phúc đức để cứu giúp chúng sinh , chả lẽ trời phật lại nỡ hại gia đình tôi thảm thương đến thế ! Vì vậy tôi còn hy vọng , hy vọng mỏng manh vô cùng nhưng còn hơn là không có gì để hy vọng cả… Và , cho dù vợ con tôi đã chết thật cho dù trong cuộc đời này không thể có phép nhiệm màu thì tôi vẫn cố sống để sáng sáng lang thang ra biển để mong tìm được xác vợ con tôi giạt vào… Chỉ cần giạt vào thôi , không cần toàn thây cũng được ôi , con tôi ! Thằng bé kháu khỉnh và bụ bẫm làm saỏ Vậy mà tôi đã đánh nó , đánh vào cái má bụ bẫm của nó mấy vết ngón tay tôi còn hằn… Trời ơỉ… Cái cuối cùng nó để lại cho tôi là đôi mắt mở to oán trách và bàn tay nhỏ như chiếc lá chìm dần chìm dần… Ông dở thấy mẹ ! Chủ tịch Lân gắt lên Trời phật gì? Tại ông dại khờ , tại ông hay nghĩ ngợi sau trước rối tinh rối mù nên ông làm hại vợ con , làm hại cả ông nữa chứ có lão trời lão phật nào vào đấỷ Lại còn cái chuyện hoang đường đón tìm xác giạt vào nữả Vớ vẩn ! Nửa năm trời , đến là sắt cũng tan rữa chứ đừng nói đến thân thể con người ta. |
* Từ tham khảo:
- hoang liêu
- hoang mạc
- hoang mạc
- hoang lương
- hoang mang
- hoang môn