| hoài nghi | Nghi-ngờ, không tin: Hoài-nghi lòng thành-thật của người; Không còn hoài-nghi nữa. |
| hoài nghi | - đgt (H. nghi: ngờ) Ngờ vực không tin: Lối lí luận hoài nghi đó hết sức nguy hiểm (ĐgThMai). |
| hoài nghi | đgt. Vẫn còn những ngờ vực nhất định: hoài nghi khả năng thực hiện kế hoạch o không còn hoài nghi gì nữa. |
| hoài nghi | đgt (H. nghi: ngờ) Ngờ vực không tin: Lối lí luận hoài nghi đó hết sức nguy hiểm (ĐgThMai). |
| hoài nghi | bt. Sự nghi ngờ không tin chắc: Có thể hoài-nghi lòng tốt xấu của loài người nhưng không thể hoài-nghi cuộc tiến-hoá không ngừng của nhân-loại. |
| hoài nghi | .- Ngờ vực không tin. Chủ nghĩa hoài nghi. Thái độ triết lý cho rằng không thể tin vào lý trí của loài người. |
| hoài nghi | Chứa lòng ngờ: Nghĩa sách còn hoài-nghi. |
| Trương hoài nghi ngẫm nghĩ : Một người như mình có thể còn được hưởng sự sung sướng nữa không. |
| Tôi thành ra hoài nghi , nhưng tự an ủi mình rằng : đời ta đáng sống , ta vui lòng mà sống là nhờ có một cái tuyệt đích , là tu trường là hay , cố công đeo đuổi cho suốt đời. |
Từ hôm nói chuyện với chú tiểu ở trên gác chuông , mối hoài nghi của Ngọc một ngày một tăng. |
| Tôi mỉm cười hoài nghi trả lời rằng sự đó không chắc lắm , rằng tuy đồng tiền là một sức mạnh đáng quý thật vì ai dám chê bai nó ? Nhưng không phải là mục đích cốt yếu ở đời vì đồng tiền không đem lại cho ta sự sung sướng bao giờ cả. |
| Còn lại trong quãng đời dài , ông giáo chỉ do dự , hoài nghi , hối hận , thương tiếc. |
| Trừ ông giáo , không ai biết được những lời thảng thốt hoài nghi Kiên đã thốt trong cơn hiểm nghèo. |
* Từ tham khảo:
- hoài niệm
- hoài phân đem đổ ruộng người
- hoài sơn
- hoài thai
- hoài thóc nuôi gà rừng
- hoài hóc ta cho gà người bới