| hoạ | dt. Dịp ít có: Năm khi mười hoạ // trt. Một mai, hoặc là, ít khi có: Kiếp sau hoạ thấy, kiếp nầy hẳn thôi (K). |
| hoạ | dt. Vạ, tai-nạn, điều hại đến ngoài ý muốn: Chiến-hoạ, mang hoạ, tai-hoạ; Tai bay hoạ gởi. |
| hoạ | đt. C/g. Hoà, làm theo, làm chung: Kẻ xướng người hoạ. |
| hoạ | đt. Vẽ, kéo những nét bằng mực, than hay dầu trên giấy, lụa, bố hay kiếng để thành hình như thật: Hội-hoạ, phác-hoạ; Mảng coi trong giấy thấy hình, Khen ai khéo hoạ hai đứa mình đứng chung (CD). |
| hoạ | dt. Điều không may lớn: mang hoạ vào thân o hoạ căn o hoạ hoạn o hoạ phúc o hoạ vô đơn chí o di hoạ o địch hoạ o hậu hoạ o hiểm hoạ o hoạn hoạ o tai hoạ. |
| hoạ | I. đgt. Vẽ: hoạ một bức tranh o hoạ báo o hoạ cảo o hoạ công o hoạ đồ o hoạ gia o hoạ hình o hoạ phẩm o hoạ sĩ o hoạ tiết o bích hoạ o biếm hoạ o danh hoạ o đồ hoạ o hoạt hoạ o hội hoạ o khắc hoạ o kí hoạ o minh hoạ o phác hoạ o thi hoạ. II. dt. Hội hoạ, nói tắt: ngành hoạ. |
| hoạ | đgt. 1. Hòa chung một nhịp, hưởng ứng: hoạ theo. 2. Theo vần thơ hoặc theo nhịp đàn mà đối lại: hoạ thơ o hoạ âm o hoạ vần o hoạ vận o phù hoạ o phụ hoạ o xướng hoạ. |
| hoạ | pht. May ra: Hỏi như thế hoạ có trời mới trả lời được. |
| hoạ | dt Tai vạ: Mưu thâm thì hoạ cũng thâm (tng). |
| hoạ | đgt Vẽ: Khen ai khéo hoạ địa đồ: Trước sông Nhi-thuỷ, sau hồ Hoàn-gươm (cd). dt Hội hoạ nói tắt: Ngành hoạ. |
| hoạ | đgt 1. Hưởng ứng: Một tiếng xướng có muôn tiếng hoạ (PhBChâu) 2. Làm bài thơ đúng với vần bài thơ xướng: Hoạ bài thơ "Tự thuật" của ông bạn 3. Hoà chung một nhịp với một bản đàn: Đánh đàn thập lục hoạ với đàn tì bà. |
| hoạ | trgt May ra; Có chăng: Lời vàng vâng lĩnh ý cao, hoạ dần dần bớt chút nào được chăng (K). |
| hoạ | trgt ít khi: Năm thì mười hoạ chăng hay chớ (HXHương). |
| hoạ | dt. Vạ, việc rủi: Mưu thâm hoạ diệc thâm. // Hoạ vô đơn-chí, tai-hoạ không tới một mình. |
| hoạ | đt. Theo vần theo nhịp mà đối-ứng lại: Hoạ thơ, hoạ đờn. Bàn vây điểm nước, đường tơ hoạ đàn (Ng.Du) // Hoạ đàn. |
| hoạ | đt. Vẽ: Hoạ một bức tranh. |
| hoạ | trt. Có chăng, ít khi có: Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (Ng.Du) // Năm thì mười hoạ, lâu lâu mới có, ít khi có: Năm thì mười hoạ nên chăng chớ, Một tháng đôi lần có cũng không (H.x.Hương) |
| hoạ | Có chăng, hoặc là, ít khi có: Kiếp sau hoạ thấy, kiếp này hẳn thôi. Văn-liệu: Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (K). Trùng-phùng dàu hoạ có khi (K). Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau (K). |
| hoạ | Theo vần theo dịp mà ứng lại: Hoạ thơ, hoạ đàn. Văn-liệu: Cách tường nghe có tiếng đâu hoạ vần (K). Bàn vây điểm nước, đường tơ hoạ đàn (K). Thoa thì chịu lấy, thơ thì hoạ theo (Nh-đ-m). |
| hoạ | Vẽ: Khen ai khéo hoạ địa-đồ, Trước sông Nhị-thuỷ, sau hồ Hoàn-gươm (C-d). |
| hoạ | Vạ: Hoạ lây cũng phải cách quyền hồi dân (Nh-đ-m). Văn-liệu: Hoạ vô đơn chí. Mưu thâm hoạ diệc thâm. Hoạ lai, thần ám. Hoạ phúc vô môn (T-ng). |
| Đương đứng vơ vẫn ngắm vào cửa hiệu , nàng thấy hoạ sĩ Vân đi qua. |
Thu vụt nghĩ đến hôm hoạ đàn. |
| Trước kia , hoạ chăng ? Ừ nhỉ , dại quá , trước lấy quách Thu có phải xong không ? Giờ thì chỉ còn một cách là rủ Thu đi trốn. |
| Có việc cần. Chàng nghĩ : Phải gặp mặt Thu nói rất khéo , hoạ chăng mới dụ dỗ được Thu đi , mà nếu không dám ngỏ lời rủ Thu đi trốn , ta sẽ bịa ra một việc cần khác khó gì |
Cái ý muốn của chàng lúc đó chàng thấy nó bừng bừng ở trong người , không có lẽ phải nào ở đời làm ác được , hoạ chăng chỉ có cái chết bất thình lình đến ngăn cản được chàng. |
Bích đứng phắt dậy : Chị đừng giở giọng tai ngược vu oan giá hoạ cho người ta. |
* Từ tham khảo:
- hoạ ba
- hoạ bản
- hoạ báo
- hoạ bất đơn hành
- hoạ căn
- hoạ chăng