| đá ong | dt. C/g. Đá đỏ, Tức đá tàng-ong gọi tắt, thứ đá có nhiều lỗ bộng nhỏ như tổ (ổ) ong, màu đỏ. |
| đá ong | dt. Đá có lỗ như ở tổ ong, màu nâu sẫm, thành phần chủ yếu gồm ô-xít sắt và nhôm, thường được dùng để xây nhà. |
| đá ong | dt Thứ đá màu nâu có lỗ như tổ ong, thành phần chủ yếu là ô-xít sắt: Xây tường quanh nhà bằng đá ong. |
| đá ong | d. Thứ đá màu nâu có lỗ như tổ ong, thường dùng để xây tường hay bậc thềm. |
| đá ong | Thứ đá lỗ-chỗ như tổ ong, dùng để xây. |
Nếu như nhìn ngọn đồi đá ong , đá trắng , sỏi vụn anh chi cảm thấy khô , thấy nhức mắt , thấy ghét guồng chứ không phải là nhức nhối trong tim , thì anh hãy về đi , đừng làm anh bộ đội nữa. |
Có cái thích thú của người sống giữa những miền đất đai khác nhau về hình sông thế đất , về độ cao thấp của đất phù sa mướt mát với vùđá ongong khô nóng vồng lên đồi lên núi là ở chỗ ấy. |
Hoặc như , chuyện này thì thật là đơn giản hơn , mà có gì cũng rất quý ! Ðấy là , tôi nghe thầy kể thầy người xứ Thanh , kể cho tôi , cho những người khác nghe , là đã thành sứ giả xứ Ðoài rồi về một ông chủ quán người thôn Dương Cốc , xã Ðồng Quang , Quốc Oai , vì muốn tôn vinh đặc sản cua ngon quê mình mà mở hẳn một nhà hàng lẩu cua đồng giữa miền đá ong , làm thật , ăn ngon , trang trí cảnh quan đẹp nên lâu nay hằng ngày không ngớt khách. |
| Từng bước chân của Kha in dấu vụn đá ong nát đỏ. |
| Bàn chân Kha in dấu trên con đường đá ong nát vụn. |
| Mái nhà được lợp ngói ri , nền nhà lát gạch đất nung , tường nhà bằng dđá ong, còn rui và mè bằng gỗ. |
* Từ tham khảo:
- đá phạt góc
- đá phấn
- đá phiến
- đá phun trào
- đá quả bóng
- đá quý