| hoa văn | dt. Hình trang trí có tính đặc thù của các tộc người, thường vẽ, dệt khắc, chạm trên đồ vật: hoa văn trống đồng o hoa văn trên thổ cẩm của người Thái. |
| hoa văn | dt (H. văn: đường vân) Hình vẽ trên đồ đồng, đồ gốm: Những hoa văn trên mặt trống đồng cổ. |
| hoa văn | dt (H. hoa: Trung-hoa; văn: văn tự) Ngôn ngữ văn tự Trung-quốc: Theo học một lớp Hoa văn. |
| hoa văn | .- Hình vẽ trên các đồ gốm, đồ đồng: Hoa văn đồ đồng Đông Sơn. |
| hoa văn | .- Cg. Trung văn. Ngôn ngữ văn tự Trung Hoa hay ngôn ngữ văn tự Hán tộc. |
| Trái lại , cách bài trí luộm thuộm , cách chạm trổ những hình hoa văn thô kệch ở đầu tường và trước bàn thờ tổ tiên , càng khiến kẻ sành sỏi dễ thấy óc thẩm mỹ lệch lạc và vụng về của chủ nhân. |
| Không nói ra , chị hãnh diện vì cái mùi ôi và khắm chung quanh nhà bếp y như ông Hai Nhiều hãnh diện về những hình hoa văn chạm trổ trên tấm ván lim che ngang trước bàn thờ gia tiên. |
| Cán dao bằng sừng , nạm khâu đồng dỏ có chạm hoa văn rất đẹp. |
| Mỗi bộ tộc có một khu nhà riêng với kiến trúc đặc trưng , trang trí những hoa văn riêng , phục vụ đồ ăn riêng của khu vực đấy. |
| Anh để tóc ngắn nhưng râu ria xồm xoàm , trời Tel Aviv nóng ba mươi lăm độ mà anh vận trên mình chiếc áo len thêu hoa văn xanh đỏ giống những chiếc áo len người ta bán đầy ở Nepal , nhưng bẩn và cũ hơn. |
| Sự cặm cụi của Nguyễn Tuân , đúng hơn , sự đơn độc của ông lúc này mới có được cái ý nghĩa mà nó phải có : ông muốn đối mặt với tất cả , ông muốn thêm vào một cái gì xứng đáng với tinh hoa văn hoá đang vây bủa quanh ông và đã là một phần sự sống trong ông. |
* Từ tham khảo:
- hoa viên
- hoa vườn nhà không thơm bằng hoa ngoài đồng
- hoa xoè
- hoa xuân đương nhuỵ
- hoa xuân phong nhuỵ
- hoa xim