| hoa chuối | dt. Bắp chuối khi chưa nở thành quả, trông giống bắp chân, thường dùng làm các món rau nộm, thái nhỏ ăn sống với cháo, bún. |
| Chắc không bao giờ chàng quên được cái cảnh vườn nắng lúc đó , những chòm lá lấp lánh ánh sáng và màu vàng của một bông hoa chuối tây nở ở góc giậu. |
| Đáng lẽ là giá chần thì đây là hoa chuối bao tử thái nhỏ , rồi tùy theo sở thích của từng nhà , đem trộn thật đều tay với vừng trắng rang thơm , lạc giã nhỏ , thính , bì thái chỉ hay tôm gạo. |
| Họ chẻ cọng rau thành sợi nhỏ , trộn lẫn với hoa chuối tây thái sợi , thêm ít rau diếp , vài lá tía tô , sau đó ngâm nước muối. |
| Sợi rau gặp nước , e lệ cuộn lại ôm chặt sợi hoa chuối trông như trai gái đang làm tình. |
| Dinh rướn người bơi như cá , chợt nghe tiếng súng ùm từ phía núi vọng lại , cùng lúc bụng dưới Dinh co thắt lại , mắt Dinh nhìn thấy có một thứ lỏng như nước tuột ra khỏi mình , mầu hoa chuối đỏ loáng thoáng mặt suối. |
Những ngày thấy nước hoa chuối , Dinh phải đóng khố màn , mặc quần kín bên ngoài , không đi đâu xa vì đôi chân cứ rã rời ra , còn đầu thì ngùn ngụt như bốc hỏa. |
* Từ tham khảo:
- hoa còn ngâm nụ
- hoa còn phong nhuỵ
- hoa cúc
- hoa cười ngọc thốt
- hoa cương
- hoa cứt lợn